Quyết định 16/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Số hiệu: 16/2017/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà và bảng giá làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà: Bao gồm nhà ở, nhà làm việc và các loại nhà được sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của pháp luật.
Phương pháp và công thức tính lệ phí trước bạ đối với nhà (Điều 2)
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định theo công thức cụ thể sau đây:
Giá tính lệ phí trước bạ nhà (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Trong đó, các yếu tố cấu thành công thức được quy định chi tiết như sau:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: Là toàn bộ diện tích sàn nhà (bao gồm cả diện tích của các công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân kê khai.
- Giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ: Được xác định theo đơn giá quy định cho từng loại nhà cụ thể.
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà: Được áp dụng theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định hiện hành.
Bảng đơn giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại nhà (Điều 2)
1. Đối với nhà biệt thự (BT):
- Biệt thự loại 1: Khung, sàn, mái bê tông cốt thép (BTCT); tường xây gạch; có 04 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn; từ 03 tầng trở xuống (không tính tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm) - Đơn giá: 8.720.000 đồng/m2.
- Biệt thự loại 2: Khung, sàn, mái BTCT; tường xây gạch; có 03 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn; từ 03 tầng trở xuống - Đơn giá: 8.150.000 đồng/m2.
- Biệt thự loại 3: Khung, sàn, mái BTCT; tường xây gạch; có 02 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn; từ 03 tầng trở xuống - Đơn giá: 7.500.000 đồng/m2.
- Biệt thự loại 4 (Biệt thự song lập): Khung, sàn, mái BTCT; tường xây gạch; có 02 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn; từ 03 tầng trở xuống - Đơn giá: 6.400.000 đồng/m2.
2. Đối với nhà phố, nhà liên kế, nhà riêng lẻ (PLK):
- Nhà 1 tầng; khung BTCT; mái BTCT hoặc lợp ngói; tường xây gạch; có trần: 4.100.000 đồng/m2.
- Nhà 1 tầng; khung BTCT; mái lợp tôn; tường xây gạch; có trần: 3.500.000 đồng/m2.
- Nhà 1 tầng; cột gạch; tường xây gạch; có trần; mái ngói hoặc mái tôn: 2.910.000 đồng/m2.
- Nhà 1 tầng; cột gạch; tường xây gạch; không có trần; mái tôn hoặc mái ngói: 2.350.000 đồng/m2.
- Nhà 2-3 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; lợp ngói; có trần; tường xây gạch: 5.000.000 đồng/m2.
- Nhà 2-3 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; có trần; tường xây gạch: 4.650.000 đồng/m2.
- Nhà 2-3 tầng; khung, sàn BTCT; mái lợp ngói hoặc tôn; tường xây gạch và các loại nhà 2-3 tầng khác: 4.420.000 đồng/m2.
- Nhà từ 4-5 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; lợp ngói; móng gia cố bằng cọc BTCT: 7.320.000 đồng/m2.
- Nhà từ 4-5 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp ngói; không gia cố móng bằng cọc BTCT: 7.000.000 đồng/m2.
- Nhà từ 4-5 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp tôn; không gia cố móng bằng cọc BTCT: 6.740.000 đồng/m2.
- Nhà từ 6-8 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; lợp ngói; móng gia cố bằng cọc BTCT: 7.550.000 đồng/m2.
- Nhà từ 6-8 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp ngói; không gia cố móng bằng cọc BTCT: 7.210.000 đồng/m2.
- Nhà từ 6-8 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp tôn; không gia cố móng bằng cọc BTCT: 7.000.000 đồng/m2.
Lưu ý đối với nhà riêng lẻ: Trường hợp nhà ở không có khu vệ sinh khép kín trong nhà thì áp dụng mức giá nêu trên nhân với hệ số 0,95. Trường hợp nhà có gia cố móng bằng cừ tràm thì được tính cộng thêm 555.000 đồng/m2 móng.
3. Đối với nhà chung cư cao tầng (CT):
Áp dụng cho nhà chung cư kết cấu khung BTCT; tường bao xây gạch; sàn và mái BTCT đổ tại chỗ:
- Nhà chung cư từ 9 tầng đến 15 tầng: 9.140.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư từ 16 tầng đến 19 tầng: 10.170.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư từ 20 tầng đến 25 tầng: 11.310.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư từ 26 tầng đến 30 tầng: 11.880.000 đồng/m2.
Quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà (Điều 2)
Tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định dựa trên thời gian sử dụng của nhà, căn cứ theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Đối với nhà biệt thự (BT): Thời gian sử dụng định mức là 80 năm; tỷ lệ hao mòn (khấu trừ chất lượng) mỗi năm là 1,25%.
- Đối với nhà phố, nhà liên kế, nhà riêng lẻ (PLK):
- Nhà 1 tầng (các loại từ mục 1 đến mục 4): Thời gian sử dụng định mức là 25 năm; tỷ lệ hao mòn mỗi năm là 4%.
- Nhà từ 2 tầng trở lên (các loại từ mục 5 đến mục 14, bao gồm cả nhà từ 9 đến 30 tầng): Thời gian sử dụng định mức là 50 năm; tỷ lệ hao mòn mỗi năm là 2%.
- Cách tính thời gian sử dụng nhà: Được tính từ năm xây dựng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ xác định năm xây dựng thì tính theo năm mua nhà hoặc năm nhận bàn giao nhà.
Các trường hợp đặc biệt khi áp dụng giá tính lệ phí trước bạ (Điều 2)
- Nhà thuộc sở hữu nhà nước: Trường hợp bán cho người đang thuê theo quy định pháp luật thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Nhà tái định cư: Trường hợp giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi và giá nơi tái định cư thì giá tính lệ phí trước bạ là giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cụ thể.
- Nhà mua qua đấu giá: Giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế được ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
- Nhà chung cư: Giá tính lệ phí trước bạ bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số phân bổ đất được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- So sánh giá hợp đồng và giá quy định:
- Nếu giá nhà tại hợp đồng mua bán, chuyển nhượng cao hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì tính theo giá trị ghi trên hợp đồng.
- Nếu giá nhà tại hợp đồng mua bán, chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì tính theo giá do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 3, Điều 4, Điều 5)
- Tổ chức thực hiện: Giao Cục Thuế tỉnh Bình Dương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện việc thu lệ phí trước bạ nhà theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 16/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2017/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012-QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 52/TTr-STC ngày 20 tháng 07 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà, giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà
Nhà gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
Điều 2: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
| Giá tính lệ phí trước trước bạ nhà (đồng) | = | Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) | x | Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà | x | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ |
1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
2. Giá 01 (một) m2 nhà tính lệ phí trước bạ: là đơn giá nhà được quy định như sau:
a) Nhà biệt thự (đồng/m2) (gọi tắt là BT)
| TT | Loại | Đơn giá |
| 1 | Khung, sàn, mái bê tông cốt thép (BTCT); tường xây gạch; có 04 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn; từ 03 (ba) tầng trở xuống (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm) | 8.720.000 |
| 2 | Khung, sàn, mái BTCT; tường xây gạch; có 03 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn; từ 03 (ba) tầng trở xuống (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm) | 8.150.000 |
| 3 | Khung, sàn, mái BTCT; tường xây gạch; có 02 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn; từ 03 (ba) tầng trở xuống (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm) | 7.500.000 |
| 4 | Khung, sàn, mái BTCT; tường xây gạch; có 02 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn (biệt thự song lập); từ 03 (ba) tầng trở xuống (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm) | 6.400.000 |
b) Nhà phố, nhà liên kế, nhà riêng lẻ (không phải nhà biệt thự) (đồng/m2) (gọi tắt là PLK)
| TT | Loại | Đơn giá |
| 1 | Nhà 1 tầng; khung BTCT; mái BTCT hoặc lợp ngói; tường xây gạch; có trần. | 4.100.000 |
| 2 | Nhà 1 tầng; khung BTCT; mái lợp tôn; tường xây gạch; có trần. | 3.500.000 |
| 3 | Nhà 1 tầng; cột gạch; tường xây gạch; có trần; mái ngói, mái tôn. | 2.910.000 |
| 4 | Nhà 1 tầng; cột gạch; tường xây gạch; không có trần; mái tôn, mái ngói. | 2.350.000 |
| 5 | Nhà 2-3 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; lợp ngói; có trần; tường xây gạch. | 5.000.000 |
| 6 | Nhà 2-3 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; có trần; tường xây gạch. | 4.650.000 |
| 7 | Nhà 2-3 tầng; khung, sàn BTCT; mái lợp ngói hoặc tôn; tường xây gạch và các loại nhà 2-3 tầng khác. | 4.420.000 |
| 8 | Nhà từ 4 - 5 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; lợp ngói; móng gia cố bằng cọc BTCT. | 7.320.000 |
| 9 | Nhà từ 4 - 5 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp ngói; không gia cố móng bằng cọc BTCT. | 7.000.000 |
| 10 | Nhà từ 4 - 5 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp tôn; không gia cố móng bằng cọc BTCT. | 6.740.000 |
| 11 | Nhà từ 6 - 8 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; lợp ngói; móng gia cố bằng cọc BTCT. | 7.550.000 |
| 12 | Nhà từ 6 - 8 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp ngói; không gia cố móng bằng cọc BTCT. | 7.210.000 |
| 13 | Nhà từ 6 - 8 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp tôn; không gia cố móng bằng cọc BTCT. | 7.000.000 |
- Trường hợp nhà ở không có khu vệ sinh trong nhà áp dụng mức giá trên nhân với hệ số 0,95.
- Trường hợp nhà có gia cố móng bằng cừ tràm thì được tính thêm 555.000 đồng/m2 móng.
c) Nhà chung cư cao tầng (gọi tắt là CT) kết cấu khung bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ, có số tầng:
| Loại công trình | Giá trị (đồng/m2) |
| 9 tầng ≤ nhà chung cư ≤ 15 tầng | 9.140.000 |
| 16 tầng ≤ nhà chung cư ≤ 19 tầng | 10.170.000 |
| 20 tầng ≤ nhà chung cư ≤ 25 tầng | 11.310.000 |
| 26 tầng ≤ nhà chung cư ≤ 30 tầng | 11.880.000 |
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ: Áp dụng Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan đơn vị nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;
a) Nhà biệt thự (BT)
| TT | Loại | Thời gian sử dụng (năm) | Tỷ lệ (%) mỗi năm |
| 1 | Khung, sàn, mái bê tông cốt thép (BTCT); tường xây gạch; có 04 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn; từ 03 (ba) tầng trở xuống (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm) | 80 | 1,25 |
| 2 | Khung, sàn, mái BTCT; tường xây gạch; có 03 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn; từ 03 (ba) tầng trở xuống (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm) | 80 | 1,25 |
| 3 | Khung, sàn, mái BTCT; tường xây gạch; có 02 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn; từ 03 (ba) tầng trở xuống (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm) | 80 | 1,25 |
| 4 | Khung, sàn, mái BTCT; tường xây gạch; có 02 mặt nhà trông ra sân hoặc vườn (biệt thự song lập); từ 03 (ba) tầng trở xuống (không kể tầng mái che cầu thang, tầng mái và tầng hầm) | 80 | 1,25 |
b) Nhà phố, nhà liên kế, nhà riêng lẻ (không phải nhà biệt thự) (PLK)
| TT | Loại | Thời gian sử dụng (năm) | Tỷ lệ (%) mỗi năm |
| 1 | Nhà 1 tầng; khung BTCT; mái BTCT hoặc lợp ngói; tường xây gạch; có trần. | 25 | 4 |
| 2 | Nhà 1 tầng; khung BTCT; mái lợp tôn; tường xây gạch; có trần. | 25 | 4 |
| 3 | Nhà 1 tầng; cột gạch; tường xây gạch; có trần; mái ngói, mái tôn. | 25 | 4 |
| 4 | Nhà 1 tầng; cột gạch; tường xây gạch; không có trần; mái tôn, mái ngói. | 25 | 4 |
| 5 | Nhà 2-3 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; lợp ngói; có trần; tường xây gạch. | 50 | 2 |
| 6 | Nhà 2-3 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; có trần; tường xây gạch. | 50 | 2 |
| 7 | Nhà 2-3 tầng; khung, sàn BTCT; mái lợp ngói hoặc tôn; tường xây gạch và các loại nhà 2-3 tầng khác. | 50 | 2 |
| 8 | Nhà từ 4 - 5 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; lợp ngói; móng gia cố bằng cọc BTCT. | 50 | 2 |
| 9 | Nhà từ 4 - 5 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp ngói; không gia cố móng bằng cọc BTCT | 50 | 2 |
| 10 | Nhà từ 4 - 5 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp tôn; không gia cố móng bằng cọc BTCT. | 50 | 2 |
| 11 | Nhà từ 6 - 8 tầng; khung, sàn, mái bằng BTCT; lợp ngói; móng gia cố bằng cọc BTCT. | 50 | 2 |
| 12 | Nhà từ 6 - 8 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp ngói; không gia cố móng bằng cọc BTCT. | 50 | 2 |
| 13 | Nhà từ 6 - 8 tầng; khung, sàn bằng BTCT; lợp tôn; không gia cố móng bằng cọc BTCT. | 50 | 2 |
| 14 | Nhà từ 9-30 tầng | 50 | 2 |
Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
4. Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà như sau:
a) Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đền bù nơi bị thu hồi nhà và giá nhà nơi tái định cư là giá nhà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng;
d) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Hệ số đất phân bổ để tính lệ phí trước bạ nhà chung cư được áp dụng theo hệ số phân bổ của loại nhà chung cư tương ứng theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
e) Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà;
f) Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Điều 3. Giao Cục Thuế tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2017/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 13/2017/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8Quyết định 13/2020/QĐ-UBND quy định về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Quyết định 277/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020
- 10Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 13/2020/QĐ-UBND quy định về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 277/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương năm 2020
- 3Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 162/2014/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Luật phí và lệ phí 2015
- 10Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 12Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 13Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 06/2017/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 16Quyết định 13/2017/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 17Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 18Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 19Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 20Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 16/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Trần Thanh Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
