Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định chi tiết về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến nhà đất một cách minh bạch, thống nhất và đúng quy định pháp luật.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ, Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định của pháp luật khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
- Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên diện tích nhà, giá 01 mét vuông nhà xây dựng mới và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà tại thời điểm kê khai. Cụ thể như sau:
- Giá 01 mét vuông nhà (đồng/m2): Được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Tỷ lệ chất lượng còn lại được tính là 100%.
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại tương ứng với quy định dành cho trường hợp kê khai từ lần thứ hai trở đi.
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà đối với trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
- Thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Nhà biệt thự đạt 95%; Nhà cấp I đạt 90%; Nhà cấp II đạt 90%; Nhà cấp III đạt 80%; Nhà cấp IV đạt 80%.
- Thời gian đã sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà biệt thự đạt 85%; Nhà cấp I đạt 80%; Nhà cấp II đạt 80%; Nhà cấp III đạt 65%; Nhà cấp IV đạt 65%.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà biệt thự đạt 70%; Nhà cấp I đạt 60%; Nhà cấp II đạt 55%; Nhà cấp III đạt 35%; Nhà cấp IV đạt 35%.
- Thời gian đã sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà biệt thự đạt 50%; Nhà cấp I đạt 40%; Nhà cấp II đạt 35%; Nhà cấp III đạt 25%; Nhà cấp IV đạt 25%.
- Thời gian đã sử dụng trên 50 năm: Nhà biệt thự đạt 30%; Nhà cấp I đạt 25%; Nhà cấp II đạt 25%; Nhà cấp III đạt 20%; Nhà cấp IV đạt 20%.
- Phương pháp xác định thời gian đã sử dụng của nhà: Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng thực tế) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trong trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ để xác định được năm xây dựng nhà thì sẽ căn cứ theo năm mua nhà hoặc năm nhận nhà.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả và kịp thời điều chỉnh theo biến động thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành liên quan:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. Đồng thời, đề xuất giải pháp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi có sự thay đổi về chính sách pháp luật hoặc khi có biến động lớn về giá cả trên thị trường.
- Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ vào giá thực tế xây dựng mới một mét vuông sàn nhà đối với từng cấp nhà, hạng nhà để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014, tạo cơ sở dữ liệu chuẩn xác cho việc tính lệ phí trước bạ của nhà.
- Cục Thuế tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổng hợp vướng mắc, đề xuất biện pháp giải quyết gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo đúng quy định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2017.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2821/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành bảng giá nhà xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ cho việc tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định được ký thay Chủ tịch bởi Phó Chủ tịch Nguyễn Thành Long.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2017/QĐ-UBND | Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 18 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3068 /TTr-STC ngày 07 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Các nội dung khác không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ và Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các văn bản khác có liên quan.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà theo quy định.
Điều 3. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
1. Giá 01/m2 (một mét vuông) nhà (đồng/m2) được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để làm căn cứ tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; cụ thể như sau:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng tại điểm b khoản này.
b) Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:
| Thòi gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| Dưới 5 năm. | 95 | 90 | 90 | 80 | 80 |
| Từ 5 đến 10 năm. | 85 | 80 | 80 | 65 | 65 |
| Trên 10 năm đến 20 năm. | 70 | 60 | 55 | 35 | 35 |
| Trên 20 năm đến 50 năm. | 50 | 40 | 35 | 25 | 25 |
| Trên 50 năm. | 30 | 25 | 25 | 20 | 20 |
c) Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất giải pháp tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh khi có sự thay đổi về chính sách, hoặc biến động về giá.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính căn cứ giá thực tế xây dựng mới một mét vuông sàn nhà đối với từng cấp nhà, hạng nhà khi tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ của nhà.
3. Trách nhiệm của Cục thuế:
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổng hợp vướng mắc, đề xuất biện pháp giải quyết gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 2821/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành bảng giá nhà xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ cho việc tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU |
- 1Quyết định 2821/2006/QĐ-UBND ban hành bảng giá nhà xây dựng mới và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ cho việc tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Quyết định 3704/QĐ-UBND năm 2017 bổ sung Quyết định 3203/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 13/2017/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 71/2017/QĐ-UBND về quy định giá tính phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9Quyết định 26/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Quyết định 53/2014/QĐ-UBND về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 3704/QĐ-UBND năm 2017 bổ sung Quyết định 3203/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 13/2017/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 12Quyết định 71/2017/QĐ-UBND về quy định giá tính phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 13Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Số hiệu: 24/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/09/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Người ký: Nguyễn Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
