Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về giá của 01 (một) mét vuông (m2) nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh Nghệ An (ngoại trừ các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ).
- Cơ quan Thuế có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thu lệ phí trước bạ đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Quy định về mức giá một mét vuông (m2) nhà để tính lệ phí trước bạ (Điều 2)
Mức giá tính lệ phí trước bạ đối với 01 m2 nhà được xác định theo các nguyên tắc và bảng giá cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng chung:
- Đối với các loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành giá xây dựng mới nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng trực tiếp theo mức giá đó.
- Trường hợp giá nhà ghi trên hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà hoặc hợp đồng mua bán nhà cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ sẽ được tính theo giá trị thực tế trên hợp đồng.
- Mức giá cụ thể đối với các loại nhà chưa được quy định tại bảng giá bồi thường:
- Nhà chung cư (tính theo m2 sàn):
- Số tầng từ 5 tầng trở xuống: 6.230.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 5 tầng đến 7 tầng: 8.060.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 7 tầng đến 10 tầng: 8.300.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 10 tầng đến 15 tầng: 8.690.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 15 tầng đến 18 tầng: 9.320.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 18 tầng đến 20 tầng: 9.710.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 20 tầng đến 25 tầng: 10.810.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 25 tầng đến 30 tầng: 11.350.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 30 tầng đến 35 tầng: 12.410.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 35 tầng đến 40 tầng: 13.340.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 40 tầng đến 45 tầng: 14.260.000 đồng/m2.
- Số tầng trên 45 tầng đến 50 tầng: 15.190.000 đồng/m2.
- Các loại nhà khác (tính theo m2 sàn):
- Nhà cấp III: 7.145.000 đồng/m2.
- Nhà cấp II: 9.005.000 đồng/m2.
- Nhà cấp I: 13.000.000 đồng/m2.
- Biệt thự (tính theo m2 sàn):
- Biệt thự song đôi: 6.230.000 đồng/m2.
- Biệt thự riêng biệt: 6.810.000 đồng/m2.
- Biệt thự cao cấp: 8.560.000 đồng/m2.
- Nhà chung cư (tính theo m2 sàn):
- Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để xác định giá tính lệ phí trước bạ (Điều 3)
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được xác định dựa trên thời gian sử dụng và cấp, loại nhà cụ thể:
- Nhà biệt thự cao cấp, nhà cấp đặc biệt:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 95%
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: 85%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 70%
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: 60%
- Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: 50%
- Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: 40%
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: 30%
- Nhà biệt thự riêng biệt, nhà cấp I:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 90%
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: 80%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 60%
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: 50%
- Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: 40%
- Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: 30%
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: 25%
- Nhà biệt thự song đôi, nhà cấp II:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 90%
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: 80%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 55%
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: 45%
- Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: 35%
- Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: 30%
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: 25%
- Nhà cấp III:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 80%
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: 65%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 40%
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 30 năm: 35%
- Thời gian sử dụng trên 30 năm đến 40 năm: 30%
- Thời gian sử dụng trên 40 năm đến 50 năm: 25%
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: 20%
- Nhà cấp IV:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 80%
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: 60%
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 30%
- Phương pháp xác định thời gian sử dụng và phân cấp công trình:
- Thời gian sử dụng của nhà được tính từ năm xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) cho đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Đối với hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng thì tính theo năm mua hoặc năm nhận bàn giao nhà.
- Việc phân loại nhà và cấp công trình được áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có).
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2017. Đồng thời, bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/2017/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ KHI ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015.
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2724/TTr-STC ngày 11 tháng 9 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá 01 (một) m2 nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh (trừ các trường hợp thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ);
b) Cơ quan Thuế thực hiện thu lệ phí trước bạ đối với các tổ chức, cá nhân.
Điều 2. Mức giá một m2 nhà
1. Những loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành giá xây dựng mới nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thì áp dụng theo mức giá đó để tính lệ phí trước bạ.
2. Những loại nhà chưa được quy định tại khoản 1 điều này thì áp dụng theo mức giá sau:
| TT | Loại công trình | Đơn vị | Mức giá (đồng) |
| 1. | Nhà chung cư |
|
|
| - | Số tầng ≤ 5 tầng | M2 sàn | 6.230.000 |
| - | 5 < số tầng ≤ 7 | M2 sàn | 8.060.000 |
| - | 7 < số tầng ≤ 10 | M2 sàn | 8.300.000 |
| - | 10 < số tầng ≤ 15 | M2 sàn | 8.690.000 |
| - | 15 < số tầng ≤ 18 | M2 sàn | 9.320.000 |
| - | 18 < số tầng ≤ 20 | M2 sàn | 9.710.000 |
| - | 20 < số tầng ≤ 25 | M2 sàn | 10.810.000 |
| - | 25 < số tầng ≤ 30 | M2 sàn | 11.350.000 |
| - | 30 < số tầng ≤ 35 | M2 sàn | 12.410.000 |
|
| 35 < số tầng ≤ 40 | M2 sàn | 13.340.000 |
|
| 40 < số tầng ≤ 45 | M2 sàn | 14.260.000 |
| - | 45 < số tầng ≤ 50 | M2 sàn | 15.190.000 |
| 2 | Nhà khác |
|
|
| - | Nhà cấp III | M2 sàn | 7.145.000 |
| - | Nhà cấp II | M2 sàn | 9.005.000 |
| - | Nhà cấp I | M2 sàn | 13.000.000 |
| 3. | Biệt thự |
|
|
| - | Biệt thự song đôi | M2 sàn | 6.230.000 |
| - | Biệt thự riêng biệt | M2 sàn | 6.810.000 |
| - | Biệt thự cao cấp | M2 sàn | 8.560.000 |
3. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng, hợp đồng mua bán nhà.
Điều 3. Tỷ lệ % (phần trăm) chất lượng còn lại của nhà để xác định giá tính lệ phí trước bạ
| Loại nhà
Thời gian sử dụng | Nhà biệt thự cao cấp, nhà cấp đặc biệt | Nhà biệt thự riêng biệt, nhà cấp I | Nhà biệt thự song đôi, nhà cấp II | Nhà cấp III | Nhà cấp IV |
| - Dưới 5 năm | 95% | 90% | 90% | 80% | 80% |
| - Từ 5 đến 10 năm | 85% | 80% | 80% | 65% | 60% |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70% | 60% | 55% | 40% | 30% |
| - Trên 20 năm đến 30 năm | 60% | 50% | 45% | 35% |
|
| - Trên 30 năm đến 40 năm | 50% | 40% | 35% | 30% |
|
| - Trên 40 năm đến 50 năm | 40% | 30% | 30% | 25% |
|
| - Trên 50 năm | 30% | 25% | 25% | 20% |
|
1. Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc năm nhận nhà.
2. Loại nhà, cấp công trình áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các Sở, Thứ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1Quyết định 06/2012/QĐ-UBND về đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 64/2019/QĐ-UBND sửa đổi Khoản 2, Điều 2, Quyết định 71/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Thông tư 12/2012/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 24/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 9Quyết định 54/2017/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quyết định 71/2017/QĐ-UBND về quy định giá tính phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 71/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/11/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Xuân Đại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
