Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành quy định chi tiết về bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan thuế và người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí trước bạ; các tổ chức, cá nhân có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Bảng giá xây dựng mới tính lệ phí trước bạ nhà
Đơn giá xây dựng được tính trên 01 mét vuông (m2) diện tích sàn xây dựng hoặc diện tích xây dựng, áp dụng chung không phân biệt nhà trong hẻm hay mặt tiền đường, cụ thể như sau:
- Biệt thự: 5.780.000 đồng/m2.
- Nhà cấp I: 4.837.000 đồng/m2.
- Nhà cấp II: 4.373.000 đồng/m2.
- Nhà cấp III: 3.486.000 đồng/m2.
- Nhà cấp IV: 2.098.000 đồng/m2.
- Nhà vật liệu tạm: 587.000 đồng/m2.
- Phương pháp xác định diện tích và giá trị nhà tính lệ phí trước bạ
- Xác định diện tích nhà:
- Đối với biệt thự và nhà các cấp I, II, III, IV: Tính theo tổng diện tích sàn của tất cả các tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum). Diện tích sàn của một tầng bao gồm cả tường bao hoặc phần tường chung thuộc về nhà, diện tích lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật và ống khói.
- Đối với nhà xây dựng bằng vật liệu tạm: Tính theo diện tích xây dựng thực tế.
- Xác định giá trị nhà mới xây dựng:
- Nhà có sàn: Giá trị = Đơn giá 01m2 x Diện tích sàn xây dựng.
- Nhà không có sàn: Giá trị = Đơn giá 01m2 x Diện tích xây dựng.
- Xác định giá trị nhà đã qua sử dụng: Giá trị = Đơn giá 01m2 x Diện tích sàn xây dựng (hoặc diện tích xây dựng) x Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà.
- Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà được xác định dựa trên thời gian đã sử dụng và số lần kê khai nộp lệ phí trước bạ:
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu:
- Nhà có thời gian đã sử dụng dưới 05 năm: Áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại là 100%.
- Nhà có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại tương ứng với khung thời gian sử dụng quy định tại trường hợp kê khai từ lần thứ hai trở đi.
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi:
- Thời gian sử dụng dưới 05 năm: Biệt thự (95%); Nhà cấp I (90%); Nhà cấp II (90%); Nhà cấp III (80%); Nhà cấp IV (80%).
- Thời gian sử dụng từ 05 đến 10 năm: Biệt thự (85%); Nhà cấp I (80%); Nhà cấp II (80%); Nhà cấp III (65%); Nhà cấp IV (65%).
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Biệt thự (70%); Nhà cấp I (60%); Nhà cấp II (55%); Nhà cấp III (35%); Nhà cấp IV (35%).
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Biệt thự (50%); Nhà cấp I (40%); Nhà cấp II (35%); Nhà cấp III (25%); Nhà cấp IV (25%).
- Thời gian sử dụng trên 50 năm: Biệt thự (30%); Nhà cấp I (25%); Nhà cấp II (25%); Nhà cấp III (20%); Nhà cấp IV (20%).
- Nguyên tắc tính thời gian sử dụng: Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ năm hoàn thành xây dựng bàn giao đưa vào sử dụng đến năm kê khai nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận bàn giao nhà.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Quy định tham chiếu: Những nội dung liên quan đến lệ phí trước bạ nhà không được quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 301/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ tháng 8 năm 2017.
- Văn bản thay thế và bãi bỏ:
- Thay thế hoàn toàn Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng.
- Bãi bỏ Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2017/QĐ-UBND | Vị Thanh, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Quy định này quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí trước bạ và các tổ chức, cá nhân có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định về lệ phí trước bạ.
1. Bảng giá xây dựng
| STT | Loại nhà | Đơn vị tính | Đơn giá (đồng) |
| 1 | Biệt thự | đồng/m2 | 5.780.000 |
| 2 | Nhà cấp I | đồng/m2 | 4.837.000 |
| 3 | Nhà cấp II | đồng/m2 | 4.373.000 |
| 4 | Nhà cấp III | đồng/m2 | 3.486.000 |
| 5 | Nhà cấp IV | đồng/m2 | 2.098.000 |
| 6 | Nhà vật liệu tạm | đồng/m2 | 587.000 |
a) Bảng giá trên là đơn giá xây dựng 01m2.
b) Đối với diện tích nhà được xác định như sau:
- Tổng diện tích nhà, công trình (Biệt thự, nhà cấp I, II, III, IV): tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích xây dựng của tầng đó gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.
- Tổng diện tích nhà xây dựng vật liệu tạm là diện tích xây dựng.
c) Đối với giá trị nhà:
- Mới xây dựng:
Nhà có sàn: đơn giá 01m2 x diện tích sàn xây dựng.
Nhà không có sàn: đơn giá 01m2 x diện tích xây dựng.
- Đã qua sử dụng: nhà có sàn hoặc không có sàn: đơn giá 01m2 x diện tích sàn xây dựng hoặc diện tích xây dựng x tỷ lệ % chất lượng còn lại (quy định tại
d) Bảng giá trên được áp dụng chung không phân biệt nhà trong hẻm hay mặt tiền.
2. Tỷ lệ phần trăm (%)chất lượng còn lại:
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b) Giá một (01) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
c) Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 05 năm là 100%.
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại Tiết thứ 2 (hai) Điểm c Khoản 2 Điều này.
- Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 02 trở đi:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| Dưới 05 năm | 95 | 90 | 90 | 80 | 80 |
| Từ 05 đến 10 năm | 85 | 80 | 80 | 65 | 65 |
| Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 60 | 55 | 35 | 35 |
| Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 40 | 35 | 25 | 25 |
| Trên 50 năm | 30 | 25 | 25 | 20 | 20 |
- Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
3. Những nội dung liên quan đến lệ phí trước bạ nhà không được quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ và Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Bãi bỏ Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại các loại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2013/QĐ-UBND quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2Quyết định 3704/QĐ-UBND năm 2017 bổ sung Quyết định 3203/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 13/2017/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về Quy định phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (bổ sung)
- 6Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 8Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Quyết định 36/2011/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại tài sản đã qua sử dụng để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2Quyết định 01/2013/QĐ-UBND quy định mức giá nhà ở, vật kiến trúc để thu lệ phí trước bạ và thu thuế xây dựng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 34/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Luật giá 2012
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 6Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 3704/QĐ-UBND năm 2017 bổ sung Quyết định 3203/QĐ-UBND về Bảng giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà và thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 13/2017/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 9Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 41/2017/QĐ-UBND về Quy định phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (bổ sung)
- 11Quyết định 25/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại đối với nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 12Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 13Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Số hiệu: 23/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Trương Cảnh Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2017
- Ngày hết hiệu lực: 13/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
