Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và thực hiện tinh giản biên chế theo lộ trình của Nhà nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Số lượng vị trí việc làm tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hộiTheo Đề án được phê duyệt, tổng số vị trí việc làm được phân bổ cụ thể theo từng nhóm công việc như sau:
- Nhóm công việc lãnh đạo, quản lý: Gồm có 08 vị trí.
- Nhóm công việc chuyên môn, nghiệp vụ: Gồm có 17 vị trí.
- Nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ: Gồm có 13 vị trí (trong đó có 10 vị trí công chức và 03 vị trí hợp đồng lao động thực hiện theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP).
Đề án xác định cơ cấu ngạch công chức tối thiểu đối với tổng số 49 cán bộ, công chức thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội như sau:
- Ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương: Tối thiểu là 04 người.
- Ngạch chuyên viên hoặc tương đương: Tối thiểu là 42 người.
- Ngạch cán sự hoặc tương đương: Tối thiểu là 02 người.
- Ngạch nhân viên hoặc tương đương: Tối thiểu là 01 người.
Quyết định nêu rõ các chỉ tiêu và nguyên tắc quản lý biên chế, nhân sự:
- Chỉ tiêu biên chế: Tổng số biên chế công chức theo Đề án là 49 biên chế; tổng số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP là 04 người.
- Nguyên tắc sử dụng biên chế: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bố trí, sử dụng hợp lý biên chế dựa trên Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt, số biên chế công chức được giao hàng năm và các quy định pháp luật hiện hành.
- Kế hoạch tinh giản biên chế: Sở phải chủ động xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế công chức cho các năm tiếp theo. Mục tiêu cụ thể là đảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế công chức đến năm 2021 đạt tối thiểu 10% so với tổng biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao vào năm 2015.
- Điều chỉnh hợp đồng lao động: Đối với số lượng hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, tùy thuộc vào tình hình thực tế và nội dung Đề án, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đề xuất Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, thỏa thuận để thực hiện điều chỉnh cho phù hợp.
Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chính trong việc hiện thực hóa Đề án với các nhiệm vụ cụ thể:
- Triển khai và thực hiện nghiêm túc Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chủ động xây dựng các kế hoạch cụ thể về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và bố trí công chức phù hợp với trình độ chuyên môn, ngành nghề đào tạo. Mục tiêu là từng bước chuẩn hóa đội ngũ công chức của Sở theo đúng vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và khung năng lực đã được xác định trong Đề án.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề cần sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh Đề án, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phải kịp thời báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định.
Quy định về trách nhiệm thi hành và thời gian có hiệu lực của Quyết định:
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1184/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 14 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC THUỘC SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH PHÚ YÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 02/10/2015 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 2038/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Phú Yên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 353/TTr-SNV ngày 09/6/2017 và đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 943/TTr-SLĐTBXH ngày 06/6/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội trình Tờ trình số 943/TTr-SLĐTBXH ngày 06/6/2017 với những nội dung chính như sau:
1. Số lượng vị trí việc làm thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý: 08 vị trí.
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm công việc chuyên môn, nghiệp vụ: 17 vị trí.
- Tổng số vị trí hỗ trợ, phục vụ: 13 vị trí, trong đó: 10 vị trí công chức và 03 vị trí hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
2. Cơ cấu ngạch công chức tối thiểu
Tổng số cán bộ, công chức thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có ngạch công chức tối thiểu theo vị trí việc làm là 49 người, trong đó: ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương: 04 người; ngạch chuyên viên hoặc tương đương: 42 người; ngạch cán sự hoặc tương đương: 02 người; ngạch nhân viên hoặc tương đương: 01 người.
3. Về biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
- Tổng số biên chế công chức theo Đề án: 49 biên chế;
- Tổng số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 04 người.
Căn cứ Đề án vị trí việc làm được phê duyệt tại Quyết định này, số biên chế công chức được giao hàng năm và các quy định của Nhà nước, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bố trí, sử dụng hợp lý biên chế theo vị trí việc làm được duyệt; đồng thời, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế công chức của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cho những năm tiếp theo, nhằm đảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế công chức đến năm 2021 tối thiểu đạt 10% trên tổng biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2015.
Đối với số hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, tùy theo tình hình thực tế và căn cứ vào Đề án vị trí việc làm, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, thỏa thuận để điều chỉnh số hợp đồng lao động cho phù hợp.
Điều 2. Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm triển khai, thực hiện Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của đơn vị đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Chủ động xây dựng kế hoạch tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp bố trí công chức cho phù hợp với trình độ chuyên môn và ngành nghề đã đào tạo để từng bước chuẩn hóa đội ngũ công chức của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, khung năng lực của từng vị trí việc làm theo Đề án.
Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, sửa đổi Đề án, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội kịp thời đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động, Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1398/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Nội vụ Phú Yên
- 2Quyết định 1402/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Y tế tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 1403/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 1404/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực theo vị trí việc làm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 321/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên
- 1Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2Nghị định 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
- 3Thông tư 05/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư liên tịch 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 1398/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Nội vụ Phú Yên
- 7Quyết định 1402/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Y tế tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 1403/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 1404/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 230/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực theo vị trí việc làm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum
Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 1184/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/06/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Nguyễn Chí Hiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
