Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ban hành Quy chế về tiền gửi tiết kiệm nhằm thiết lập các quy định pháp lý chặt chẽ, thống nhất về hoạt động gửi và nhận tiền gửi tiết kiệm tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến giao dịch tiền gửi tiết kiệm giữa các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm (các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác được phép hoạt động ngân hàng) và người gửi tiền (bao gồm cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam).
Các nội dung cốt lõi của Quy chế về tiền gửi tiết kiệm
1. Giải thích các thuật ngữ pháp lý quan trọng
- Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
- Người gửi tiền: Có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, đồng chủ sở hữu, hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm.
- Thẻ tiết kiệm: Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu đối với khoản tiền đã gửi tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
- Phân loại tiền gửi tiết kiệm: Gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (người gửi được rút tiền theo yêu cầu vào bất kỳ ngày làm việc nào mà không cần báo trước) và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (chỉ được rút tiền sau một kỳ hạn gửi nhất định theo thỏa thuận).
2. Điều kiện thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm
- Cá nhân Việt Nam và nước ngoài từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được tự mình thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.
- Cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có tài sản riêng đủ để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự được phép tự thực hiện giao dịch.
- Người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự chỉ được thực hiện giao dịch thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.
3. Thủ tục gửi tiền tiết kiệm
- Gửi tiền lần đầu: Người gửi tiền phải trực tiếp đến tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và xuất trình Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân Việt Nam) hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân nước ngoài). Người đại diện hoặc người giám hộ phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp. Người gửi tiền phải đăng ký chữ ký mẫu lưu tại tổ chức nhận tiền gửi (hoặc đăng ký mã số, ký hiệu đặc biệt nếu không thể viết được).
- Gửi tiền các lần tiếp theo: Thủ tục do tổ chức nhận tiền gửi quy định phù hợp với mô hình quản lý của mình. Đối với việc gửi thêm tiền vào thẻ tiết kiệm đã cấp, người gửi có thể thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác.
4. Quy định về Thẻ tiết kiệm
Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ quan trọng và bắt buộc phải có các yếu tố chủ yếu sau:
- Thông tin tổ chức nhận tiền gửi; loại tiền, số tiền, kỳ hạn, ngày gửi, ngày đến hạn thanh toán, lãi suất, phương thức và thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán.
- Họ tên, địa chỉ, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của chủ sở hữu, đồng chủ sở hữu, hoặc của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật.
- Số thẻ, con dấu, chữ ký của Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền, và chữ ký của giao dịch viên.
- Các quy định về chuyển quyền sở hữu, cầm cố thẻ tiết kiệm và phương án xử lý rủi ro.
5. Quy định về sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm
- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm tuyệt đối không được sử dụng để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán thông thường.
- Ngoại lệ: Tài khoản tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam (VND) của người cư trú được phép sử dụng để chuyển khoản thanh toán tiền vay của chính chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu tại chính tổ chức nhận tiền gửi đó, hoặc chuyển khoản sang tài khoản khác do chính họ làm chủ tài khoản tại cùng tổ chức nhận tiền gửi.
6. Lãi suất, phương thức trả lãi và địa điểm giao dịch
- Lãi suất: Do tổ chức nhận tiền gửi quy định phù hợp với thị trường, đảm bảo an toàn hoạt động và hiệu quả kinh doanh, được tính trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc năm (360 ngày).
- Địa điểm giao dịch: Tổ chức nhận tiền gửi được phép nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại nơi cấp thẻ hoặc các địa điểm giao dịch khác trong hệ thống nếu đáp ứng đủ điều kiện về công nghệ, cơ sở vật chất để bảo mật và an toàn tài sản.
7. Rút gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm
- Thủ tục rút tiền: Người gửi tiền phải xuất trình thẻ tiết kiệm, nộp giấy rút tiền có chữ ký đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký, xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực. Người đại diện pháp luật phải xuất trình thêm giấy tờ chứng minh tư cách đại diện.
- Đồng tiền chi trả: Chi trả đúng loại tiền mà người gửi đã gửi. Đối với ngoại tệ, tổ chức nhận tiền gửi có thể chi trả bằng VND theo tỷ giá quy định nếu người gửi tiền yêu cầu.
- Ngày đến hạn trùng ngày nghỉ: Nếu ngày đến hạn thanh toán trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định, việc chi trả gốc và lãi sẽ được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên.
- Rút tiền trước hạn: Người gửi tiền được rút trước hạn nếu có thỏa thuận trước và phải thông báo trước theo quy định. Lãi suất áp dụng tối đa không vượt quá mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hiện hành của tổ chức đó. Nếu rút trước hạn mà không đáp ứng thỏa thuận ban đầu, người gửi tiền vẫn có thể được rút nhưng phải chịu một mức phí theo quy định. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chỉ được rút gốc trước hạn đối với khoản tiền đã gửi từ một năm trở lên.
- Rút tiền theo thừa kế và ủy quyền: Thực hiện theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi, đảm bảo phù hợp với Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan.
8. Kéo dài kỳ hạn, chuyển quyền sở hữu và cầm cố thẻ tiết kiệm
- Kéo dài kỳ hạn: Đến hạn thanh toán, nếu người gửi không đến rút và không có yêu cầu khác, tổ chức nhận tiền gửi có thể tự động nhập lãi vào gốc và kéo dài thêm một kỳ hạn mới theo thỏa thuận trước đó.
- Chuyển quyền sở hữu: Thủ tục chuyển quyền sở hữu thẻ tiết kiệm do tổ chức nhận tiền gửi quy định phù hợp với pháp luật.
- Cầm cố thẻ tiết kiệm: Thẻ tiết kiệm được dùng làm tài sản cầm cố để vay vốn tại các tổ chức tín dụng nếu được chấp thuận. Chủ sở hữu phải cam kết cho phép tổ chức tín dụng trích tài khoản tiết kiệm để thu hồi nợ nếu không trả được nợ khi đến hạn.
9. Quyền và trách nhiệm của người gửi tiền
- Quyền hạn: Được thanh toán đầy đủ gốc và lãi; được chuyển quyền sở hữu, để lại thừa kế, ủy quyền rút tiền; được cầm cố thẻ tiết kiệm để vay vốn.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng quy chế và thỏa thuận; thông báo trước khi rút tiền trước hạn; thông báo kịp thời khi mất thẻ tiết kiệm và tự chịu trách nhiệm về thiệt hại nếu không khai báo kịp thời.
10. Quyền và trách nhiệm của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
- Quyền hạn: Từ chối nhận và chi trả tiền gửi nếu người gửi không thực hiện đúng quy định hoặc thỏa thuận; từ chối chi trả đối với thẻ tiết kiệm bị lợi dụng không do lỗi của tổ chức.
- Trách nhiệm: Ban hành và công bố công khai quy định nội bộ; nhận tiền gửi vào ngày giờ giao dịch; thanh toán đầy đủ, đúng hạn; công bố công khai lãi suất, phí rút trước hạn và các loại phí dịch vụ; giữ bí mật số dư tiền gửi; chịu trách nhiệm về thiệt hại do lỗi của tổ chức; thực hiện báo cáo thống kê định kỳ cho Ngân hàng Nhà nước.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005.
Quyết định này thay thế các văn bản pháp lý sau:
- Quyết định số 30/NH-QĐ ngày 17/3/1989 về việc ban hành Thể lệ tiết kiệm.
- Quyết định số 72/NH-QĐ ngày 31/5/1989 về việc bổ sung Thể lệ tiền gửi tiết kiệm.
- Quyết định 167/QĐ-NH1 ngày 26/8/1993 về việc ban hành Thể lệ tiền gửi tiết kiệm một nơi lĩnh ra nhiều nơi.
- Quyết định số 15/QĐ-NH1 ngày 02/02/1994 về việc ban hành Thể lệ tiết kiệm xây dựng nhà ở.
- Quyết định số 39/2000/QĐ-NHNN7 ngày 24/01/2000 về chế độ tiết kiệm bằng ngoại tệ.
Đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm được gửi trước ngày 01/01/2005 nhưng chưa đến hạn thanh toán, các bên tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã cam kết cho đến khi đến hạn, hoặc có thể thỏa thuận chuyển sang thực hiện theo các quy định mới tại Quy chế này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1160/2004/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2004 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 6/6/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 15/6/2004;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về tiền gửi tiết kiệm”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005 và thay thế các Quyết định sau đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quyết định số 30/NH-QĐ ngày 17/3/1989 về việc ban hành Thể lệ tiết kiệm, Quyết định số 72/NH-QĐ ngày 31/5/1989 về việc bổ sung Thể lệ tiền gửi tiết kiệm, Quyết định 167/QĐ-NH1 ngày 26/8/1993 về việc ban hành Thể lệ tiền gửi tiết kiệm một nơi lĩnh ra nhiều nơi, Quyết định số 15/QĐ-NH1 ngày 02/02/1994 về việc ban hành Thể lệ tiết kiệm xây dựng nhà ở; Quyết định số 39/2000/QĐ-NHNN7 ngày 24/01/2000 về chế độ tiết kiệm bằng ngoại tệ.
Điều 3. Các khoản tiền gửi tiết kiệm gửi trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa đến hạn thanh toán thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và người gửi tiền tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã cam kết cho đến khi đến hạn thanh toán tiền gửi tiết kiệm hoặc thỏa thuận thực hiện theo các quy định tại Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành theo Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và người gửi tiền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Lê Đức Thuý (Đã ký) |
VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 9 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này điều chỉnh các hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam giữa tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và người gửi tiền.
Điều 2. Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
1. Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
2. Các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được pháp luật cho phép nhận tiền gửi tiết kiệm.
Điều 3. Đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm
1. Đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam là các cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
2. Đối tượng gửi tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ là các cá nhân người cư trú.
Điều 4. Phạm vi nhận tiền gửi tiết kiệm
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi tiết kiệm của mọi cá nhân theo các loại kỳ hạn khác nhau.
2. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ một năm trở lên của mọi cá nhân.
3. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, phạm vi nhận tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về đối tượng gửi tiền, kỳ hạn và mức huy động tối đa.
4. Các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại giấy phép hoạt động và các văn bản pháp luật khác có liên quan về tiền gửi tiết kiệm.
5. Việc nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm được phép hoạt động ngoại hối và phải phù hợp với quy định hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối.
Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định tại Quy chế này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Trong Quy chế này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
1. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
2. Người gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm.
3. Chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là người đứng tên trên thẻ tiết kiệm.
4. Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là 2 cá nhân trở lên cùng đứng tên trên thẻ tiết kiệm.
5. Giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm là giao dịch gửi, rút tiền gửi tiết kiệm và các giao dịch khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.
6. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá nhân và được sử dụng để thực hiện một số giao dịch thanh toán theo quy định tại Quy chế này.
7. Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm về khoản tiền đã gửi tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
8. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
10. Kỳ hạn gửi tiền là khoảng thời gian kể từ ngày người gửi tiền bắt đầu gửi tiền vào tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đến ngày tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm cam kết trả hết tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm.
11. Người cư trú được hiểu theo quy định tại các văn bản hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối.
Điều 7. Điều kiện thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm
1. Cá nhân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.
2. Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng có tài sản riêng đủ để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự thì được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm.
3. Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì chỉ được thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.
Điều 8. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm
1. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm lần đầu:
- Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình Chứng minh nhân dân.
- Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh được miễn thị thực); xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập, xuất cảnh có thị thực).
- Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, ngoài việc xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, phải xuất trình các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
b. Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Trường hợp người gửi tiền không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm hướng dẫn cho người gửi tiền đăng ký mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay cho chữ ký mẫu.
c. Người gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
d. Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm thực hiện các thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm, mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm và cấp thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền lần đầu sau khi người gửi tiền đã thực hiện các thủ tục nêu tại Điểm a, b, và c Khoản 1 Điều này.
2. Thủ tục các lần gửi tiền gửi tiết kiệm tiếp theo:
a. Thủ tục nhận tiền gửi tiết kiệm do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh, mô hình quản lý của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm, đảm bảo việc nhận tiền gửi tiện lợi, chính xác và an toàn tài sản.
b. Đối với giao dịch gửi tiền vào thẻ tiết kiệm đã cấp, người gửi tiền có thể thực hiện trực tiếp hoặc gửi thông qua người khác theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Thẻ tiết kiệm phải có các yếu tố chủ yếu sau:
- Tên tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm; loại tiền, số tiền; kỳ hạn gửi tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn thanh toán (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); lãi suất; Phương thức trả lãi; thời điểm trả lãi; địa điểm thanh toán tiền gốc và lãi.
- Họ tên và địa chỉ của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm; số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm (trừ trường hợp chủ sở hữu, đồng sở hữu tiền gửi tiết kiệm chưa đến tuổi được cấp Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu).
- Họ tên, địa chỉ và số Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật (chỉ áp dụng đối với trường hợp người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật).
- Số thẻ, con dấu, chữ ký của Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm hoặc người được Tổng giám đốc (Giám đốc) uỷ quyền, chữ ký của giao dịch viên của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
- Quy định về chuyển quyền sở hữu, cầm cố thẻ tiết kiệm tại chính tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm; xử lý đối với các trường hợp rủi ro.
- Các nội dung ghi chú, chỉ dẫn khác của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Điều 10. Đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm
Thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm trong trường hợp đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 11. Sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm
1. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của người cư trú được sử dụng để chuyển khoản thanh toán tiền vay của chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó; hoặc chuyển khoản sang tài khoản khác do chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là chủ tài khoản tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó.
Điều 12. Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm
1. Đối với mỗi thẻ tiết kiệm, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm được phép nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch nơi cấp thẻ hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
2. Trường hợp thực hiện việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm đối với mỗi thẻ tiết kiệm tại nhiều địa điểm giao dịch, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm phải có các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ và trình độ cán bộ để đảm bảo tiện lợi, chính xác, bí mật, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Điều 13. Lãi suất và phương thức trả lãi
1. Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm phù hợp với lãi suất thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn hoạt động của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
2. Lãi suất tiền gửi tiết kiệm được quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc năm (360 ngày).
3. Phương thức trả lãi do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
Điều 14. Hình thức tiền gửi tiết kiệm
1. Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo kỳ hạn gửi tiền gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Kỳ hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
2. Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo các tiêu chí khác do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
Điều 15. Rút gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm
1. Người gửi tiền thực hiện các thủ tục sau:
a. Xuất trình thẻ tiết kiệm
b. Nộp giấy rút tiền có chữ ký đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
d. Đối với trường hợp người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật, người gửi tiền ngoài việc thực hiện các thủ tục nêu tại Điểm a, b, và c Khoản 1 Điều này phải xuất trình thêm các giấy tờ chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
e. Người gửi tiền thực hiện các thủ tục khác do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định.
2. Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định thủ tục chi trả tiền gửi tiết kiệm cho phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của mình, đảm bảo việc chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác và an toàn.
3. Đồng tiền chi trả gốc và lãi (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ) là đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi. Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, khi người gửi tiền có yêu cầu, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm có thể chi trả gốc và lãi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định. Việc chi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
4. Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, trường hợp ngày đến hạn thanh toán trùng với ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật, việc chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo đầu tiên.
Điều 16. Rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn
1. Người gửi tiền được rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nếu có thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền và phải thông báo trước yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
4. Người gửi tiền tại các tổ chức tín dụng phi ngân hàng chỉ được rút gốc tiền gửi tiết kiệm trước hạn đối với các khoản tiền đã có thời gian gửi từ một năm trở lên.
5. Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định thời hạn tối thiểu người gửi tiền phải thông báo trước yêu cầu rút tiền trước hạn, lãi suất và mức phí áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn
Điều 17. Rút tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế
Thủ tục rút tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định phù hợp với các quy định về thừa kế tại Bộ luật dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 18. Rút tiền gửi tiết kiệm theo giấy ủy quyền
1. Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định các yếu tố cần thiết của giấy ủy quyền để đảm bảo lợi ích của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm và phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của giấy ủy quyền, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm căn cứ vào nội dung ủy quyền để thực hiện việc chi trả tiền gửi tiết kiệm.
Điều 19. Kéo dài kỳ hạn gửi tiền
Khi đến hạn thanh toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu người gửi tiền không đến lĩnh và không có yêu cầu gì khác thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm có thể nhập lãi vào gốc và kéo dài thêm một kỳ hạn mới theo thỏa thuận của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm với người gửi tiền.
Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định thủ tục chuyển quyền sở hữu thẻ tiết kiệm phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 21. Sử dụng thẻ tiết kiệm làm tài sản bảo đảm tiền vay
1. Thẻ tiết kiệm được sử dụng làm tài sản cầm cố tại các tổ chức tín dụng theo các quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay nếu được tổ chức tín dụng đó chấp thuận.
2. Đối với các dịch vụ khác liên quan đến tiền gửi tiết kiệm, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định mức thu phí phù hợp với nội dung, điều kiện và phương thức thực hiện dịch vụ của tổ chức mình.
Điều 23. Xử lý các trường hợp rủi ro
Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định việc xử lý các trường hợp nhàu nát, rách, mất thẻ tiết kiệm và các trường hợp rủi ro khác đối với thẻ tiết kiệm theo quy định của pháp luật, phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh doanh của mình và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm.
Điều 24. Quyền của người gửi tiền
1. Người gửi tiền được thanh toán đầy đủ tiền gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
2. Người gửi tiền là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm được chuyển quyền sở hữu thẻ tiết kiệm, được để lại thừa kế tiền gửi tiết kiệm, được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch rút tiền gửi tiết kiệm theo quy định của pháp luật.
3. Người gửi tiền là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm được cầm cố thẻ tiết kiệm để vay vốn tại các tổ chức tín dụng nếu được tổ chức tín dụng đó chấp thuận.
4. Người gửi tiền là người giám hộ, người đại diện theo pháp luật được quyền thực hiện các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại Quy chế này và quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 25. Trách nhiệm của người gửi tiền
1. Thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này và các thỏa thuận đã cam kết với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
2. Thông báo trước về yêu cầu rút tiền trước hạn theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
3. Thông báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm cho tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm khi phát hiện bị mất thẻ tiết kiệm để tránh bị lợi dụng làm tổn thất tài sản.
4. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do không khai báo kịp thời việc mất thẻ tiết kiệm với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Điều 26. Quyền của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
1. Được quyền từ chối việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm nếu người gửi tiền không thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế này và các thỏa thuận đã cam kết với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
2. Được quyền từ chối việc chi trả tiền gửi tiết kiệm đối với thẻ tiết kiệm đã bị lợi dụng nhưng không phải do lỗi của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm
1. Căn cứ vào Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan, tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm ban hành và công bố công khai quy định về tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống của mình.
2. Nhận tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân vào các ngày và giờ thực hiện giao dịch.
3. Thanh toán tiền gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm đúng hạn và đầy đủ.
4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi tiết kiệm, phương thức trả lãi, mức thu phí đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn (nếu có) và mức thu phí đối với các dịch vụ liên quan đến tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm.
5. Giữ bí mật số dư tiền gửi của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng sở hữu tiền gửi tiết kiệm theo quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn tiền gửi cho chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm hoặc đồng sở hữu tiền gửi tiết kiệm.
6. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng đối với tiền gửi tiết kiệm do lỗi của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
7. Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước các số liệu liên quan đến hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê.
8. Các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được pháp luật cho phép nhận tiền gửi tiết kiệm có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật và phải bồi thường vật chất về những thiệt hại đã gây ra.
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- 1Quyết định 30-NH/QĐ năm 1989 ban hành Thể lệ tiền gửi tiết kiệm của Tổng Giám đốc Ngân hàng nhà nước
- 2Quyết định 72-NH/QĐ năm 1989 bổ sung Thể lệ tiền gửi tiết kiệm do Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Thông tư 40/1999/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 215/1998/QĐ-TTg về việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm bưu điện do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 39/2000/QĐ-NHNN7 về chế độ tiết kiệm bằng ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5Quyết định 219-QĐ/NH7 năm 1992 sửa đổi một số nội dung của thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ kèm theo Quyết định 08-NH/QĐ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 7Quyết định 210/QĐ-NHNN năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2018
- 8Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 47/2006/QĐ-NHNN sửa đổi Quy chế về tiền gửi tiết kiệm kèm theo quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành
- 2Quyết định 30-NH/QĐ năm 1989 ban hành Thể lệ tiền gửi tiết kiệm của Tổng Giám đốc Ngân hàng nhà nước
- 3Quyết định 72-NH/QĐ năm 1989 bổ sung Thể lệ tiền gửi tiết kiệm do Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4Quyết định 39/2000/QĐ-NHNN7 về chế độ tiết kiệm bằng ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 14/VBHN-NHNN năm 2014 hợp nhất Quyết định về Quy chế tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 7Thông tư 14/2017/TT-NHNN về quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 8Quyết định 210/QĐ-NHNN năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2018
- 9Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 2Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 3Thông tư 40/1999/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 215/1998/QĐ-TTg về việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm bưu điện do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 5Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003
- 6Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004
- 7Quyết định 219-QĐ/NH7 năm 1992 sửa đổi một số nội dung của thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ kèm theo Quyết định 08-NH/QĐ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế về tiền gửi tiết kiệm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 1160/2004/QĐ-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/09/2004
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Lê Đức Thuý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 26 đến số 27
- Ngày hiệu lực: 01/01/2005
- Ngày hết hiệu lực: 05/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
