Quyết định 39/2000/QĐ-NHNN7 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về chế độ tiết kiệm bằng ngoại tệ, nhằm thiết lập một hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ giữa các tổ chức tín dụng và cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh các hoạt động giao dịch liên quan đến việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ giữa Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi là Tổ chức tín dụng được phép) và Người cư trú là cá nhân. Các đối tượng cá nhân được phép gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ bao gồm:
- Công dân Việt Nam đang cư trú tại lãnh thổ Việt Nam.
- Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài với thời hạn dưới 12 tháng.
- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên.
- Công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, du học, chữa bệnh hoặc thăm viếng (không giới hạn thời hạn cư trú).
- Công dân Việt Nam làm việc tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động ở nước ngoài và những cá nhân đi theo họ.
Quy định về lãi suất, kỳ hạn và loại ngoại tệ gửi tiết kiệm
Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của các Tổ chức tín dụng được phép có thẩm quyền tự quyết định và ban hành mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn gửi tiền cũng như các loại ngoại tệ được phép nhận gửi tại đơn vị mình. Quyền hạn này được thực hiện tự chủ, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có những quy định can thiệp hoặc điều chỉnh khác trong từng thời kỳ.
Quyền lợi hợp pháp của người gửi tiết kiệm
Người gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ được pháp luật bảo vệ và bảo đảm các quyền lợi sau:
- Được quyền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại các Tổ chức tín dụng được phép mà không bị hạn chế hay yêu cầu chứng minh nguồn gốc của số ngoại tệ đem gửi.
- Được hưởng lãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ theo mức công bố của tổ chức tín dụng và được quyền rút cả vốn gốc lẫn lãi phát sinh bằng chính loại ngoại tệ đã gửi.
Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng được phép
Để bảo đảm tính minh bạch và an toàn hệ thống, các Tổ chức tín dụng được phép phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Căn cứ vào quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật liên quan để xây dựng, ban hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ áp dụng riêng cho tổ chức mình.
- Thực hiện công khai, rõ ràng các thông tin về loại ngoại tệ nhận gửi, biểu lãi suất áp dụng và các kỳ hạn gửi tiền tương ứng để khách hàng dễ dàng tiếp cận.
- Giữ bí mật thông tin khách hàng theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho khoản tiền gửi của người gửi tiền.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ cho Ngân hàng Nhà nước về toàn bộ số liệu liên quan đến hoạt động huy động và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ theo quy định hiện hành.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 39/2000/QĐ-NHNN7 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản quy phạm pháp luật trước đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bao gồm: Quyết định số 08/NH-QĐ ngày 14/1/1991 về thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi; Thông tư 75/NH-TT ngày 16/3/1991 hướng dẫn thi hành thể lệ trên; và Quyết định số 08/QĐ-NH7 ngày 25/1/1992 về việc sửa đổi một số nội dung của thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2000/QĐ-NHNN7 | Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ39/2000/QĐ-NHNN7 NGÀY 24 THÁNG 1 NĂM 2000 VỀ CHẾ ĐỘ TIẾT KIỆM BẰNG NGOẠI TỆ
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày12/12/1997;
Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này điều chỉnh các hoạt động nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ giữa Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là "Tổ chức tín dụng được phép") với Người cư trú là cá nhân được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ.
Điều 2. Người gửi tiết kiệm.
Người cư trú là cá nhân dưới đây được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại các Tổ chức tín dụng được phép:
1. Công dân Việt nam cư trú tại Việt nam;
2. Công dân Việt nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng;
3. Người nước ngoài cư trú tại Việt nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên;
4. Công dân Việt nam đi du học, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài (không kể thời hạn).
5. Công dân Việt nam làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt nam hoạt động ở nước ngoài và những cá nhân đi theo họ.
Điều 3. Lãi suất, kỳ hạn và loại ngoại tệ gửi tiết kiệm.
Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng được phép được quyền quy định mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn tiết kiệm và các loại ngoại tệ nhận gửi tiết kiệm, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước có quy định khác.
Điều 4. Quyền của Người gửi tiết kiệm.
1. Được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ không kể nguồn gốc tại Tổ chức tín dụng được phép;
2. Được hưởng lãi suất bằng ngoại tệ và được rút ra cả gốc và lãi bằng ngoại tệ.
Điều 5. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng được phép.
1. Căn cứ vào Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan, Tổ chức tín dụng được phép ban hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ;
2. Công bố công khai loại ngoại tệ nhận gửi tiết kiệm, lãi suất và kỳ hạn của từng loại ngoại tệ;
3. Giữ bí mật theo quy định của pháp luật và đảm bảo an toàn tiền gửi tiết kiệm cho Người gửi tiết kiệm.
4. Báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước các số liệu liên quan đến hoạt động huy động và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê.
Điều 6.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quyết định số 08/NH-QĐ ngày 14/1/1991 về việc ban hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi; Thông tư 75/NH-TT ngày 16 tháng 3 năm 1991 hướng dẫn thi hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi; Quyết định số 08/QĐ-NH7 ngày 25/1/1992 về việc sửa đổi một số nội dung của thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Điều 7.
Chánh văn phòng, Chánh thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Trần Minh Tuấn (Đã ký) |
- 1Quyết định 06/2006/QĐ-NHNN công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do ngân hàng nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Thông tư 75-NHNN/TT năm 1991 hướng dẫn thi hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 08-NHNN/QĐ năm 1991 ban hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- 4Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế về tiền gửi tiết kiệm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 06/2006/QĐ-NHNN công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do ngân hàng nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Thông tư 75-NHNN/TT năm 1991 hướng dẫn thi hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 08-NHNN/QĐ năm 1991 ban hành thể lệ tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- 4Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế về tiền gửi tiết kiệm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
Quyết định 39/2000/QĐ-NHNN7 về chế độ tiết kiệm bằng ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 39/2000/QĐ-NHNN7
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/01/2000
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Trần Minh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 08/02/2000
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
