Quyết định số 30-NH/QĐ được ban hành năm 1989 bởi Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ban hành kèm theo Thể lệ tiền gửi tiết kiệm nhằm mục đích động viên người dân gửi tiền vào Ngân hàng, góp phần cùng Nhà nước quản lý tiền tệ và bảo đảm quyền lợi cho người gửi tiền.
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm, các ngân hàng chuyên doanh, các đơn vị trực thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước và mọi cá nhân thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm.
Ban hành Thể lệ tiền gửi tiết kiệm mới
- Chính thức áp dụng Thể lệ tiền gửi tiết kiệm mới nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong nhân dân, tạo nguồn vốn phục vụ phát triển kinh tế và ổn định lưu thông tiền tệ.
Trách nhiệm của các Ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm
- Phục vụ giao dịch nhanh chóng: Các Ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm có trách nhiệm tổ chức quy trình nghiệp vụ khoa học, bảo đảm việc gửi và rút tiền của khách hàng diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và an toàn.
- Bảo mật thông tin khách hàng: Ngân hàng có nghĩa vụ giữ bí mật tuyệt đối về số dư tiền gửi, danh tính (họ tên) và địa chỉ của người gửi tiền theo đúng quy định.
- Bồi thường thiệt hại: Nếu Ngân hàng thực hiện sai quy định gây tổn thất cho người gửi tiền, Ngân hàng phải bồi thường thiệt hại cho khách hàng. Khoản tiền bồi thường này được trích từ phần lợi nhuận được để lại của Ngân hàng. Đồng thời, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, xử lý kỷ luật và quy trách nhiệm vật chất cụ thể đối với những cá nhân trực tiếp gây ra sai phạm.
Trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thực hiện
- Chánh văn phòng, Tổng giám đốc Ngân hàng chuyên doanh, Vụ trưởng, Viện trưởng, Trưởng ban tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương, cùng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng chuyên doanh tại các tỉnh, thành phố, đặc khu chịu trách nhiệm triển khai thi hành quyết định này.
- Vụ trưởng Vụ chế độ và Vụ trưởng Vụ kế toán - tài vụ thuộc Ngân hàng Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết các nội dung chuyên môn để toàn hệ thống thực hiện thống nhất.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/03/1989. Tất cả các thể lệ về tiền gửi tiết kiệm được ban hành trước ngày 16/03/1989 đều chính thức hết hiệu lực thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30-NH/QĐ | Hà Nội , ngày 17 tháng 3 năm 1989 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH THỂ LỆ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
Căn cứ Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 55-CT ngày 10/3/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giao cho Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước quy định mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. - Bản thể lệ này thi hành từ ngày 16/3/1989. Các thể lệ tiền gửi tiết kiệm ban hành trước ngày 16/3/1989 hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. - Các đồng chí Chánh văn phòng, Tổng giám đốc Ngân hàng chuyên doanh, Vụ trưởng, Viện trưởng, Trưởng ban ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng chuyên doanh tỉnh, thành phố, đặc khu và khu vực chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lữ Minh Châu (Đã Ký) |
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
a) Tiết kiệm không kỳ hạn có lãi được hưởng lãi hàng tháng.
Người gửi tiền được rút tiền lãi hàng tháng, nếu không rút tiền lãi thì cuối mỗi quý Ngân hàng tính lãi để nhập tiền lãi vào vốn cho người gửi tiền.
Khi đến hạn, nếu người gửi không rút ra thì Ngân hàng chủ động nhập lãi vào vốn và xem như gửi tiếp kỳ hạn mới theo kỳ hạn đã gửi trước đó.
Điều 3. - Người gửi tiền được Ngân hàng giao cho sổ tiết kiệm do Ngân hàng phát hành, trong sổ phải ghi đúng số tiền đã gửi. Gửi tiền nơi nào thì rút tiền nơi đó; người gửi có thể uỷ quyền kèm theo giấy chứng minh của mình cho người khác gửi và lĩnh thay.
Trường hợp mất sổ tiết kiệm thì người gửi báo ngay cho nơi gửi tiền biết để làm thủ tục theo dõi báo mất. Khi đến báo mất, Ngân hàng kiểm tra lại, nếu đã bị kẻ gian lĩnh rồi thì người mất sổ phải chịu thiệt hại.
Điều 4. - Người gửi hiện có sổ tiết kiệm không kỳ hạn có lãi và tiết kiệm kỳ hạn 3 năm và 5 năm gửi trước ngày 16/3/1989 hiện vẫn còn số dư đều được công nhận chuyển sang các thể thức tiết kiệm mới tương ứng.
Điều 5. - Các Ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm có trách nhiệm:
- Tổ chức phục vụ việc gửi và rút tiền thuận lợi, nhanh chóng, bảo đảm quyền lợi cho người gửi tiền.
- Giữ bí mật số tiền gửi, tên và địa chỉ người gửi tiền.
- Ngân hàng không làm đúng gây thiệt hại cho người gửi phải bồi thường thiệt hại và trích vào lợi nhuận để lại của Ngân hàng trả cho người gửi, đồng thời xử lý quy trách nhiệm vật chất đối với người làm sai.
Điều 6. - Vụ trưởng Vụ chế độ, Vụ trưởng Vụ kế toán - tài vụ Ngân hàng Trung wơng chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thể lệ này.
Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 1Quyết định 06/2006/QĐ-NHNN công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do ngân hàng nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế về tiền gửi tiết kiệm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1Quyết định 06/2006/QĐ-NHNN công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do ngân hàng nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 45-NH/QĐ năm 1989 về việc bổ sung Thể lệ tiền gửi tiết kiệm do Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế về tiền gửi tiết kiệm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1Nghị định 53-HĐBT năm 1988 về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Quyết định 55-CT năm 1989 về lãi suất tiền gửi tiết kiệm do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Nghị định 35-CP năm 1981 Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trưởng trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành
Quyết định 30-NH/QĐ năm 1989 ban hành Thể lệ tiền gửi tiết kiệm của Tổng Giám đốc Ngân hàng nhà nước
- Số hiệu: 30-NH/QĐ
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/03/1989
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Lữ Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 16/03/1989
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra