Quyết định 1016/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập định hướng phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn.
- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị trấn Hòa Vinh
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu, diện tích các loại đất trên tổng diện tích tự nhiên 887,16 ha của thị trấn Hòa Vinh đến năm 2020 với các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Được quy hoạch giảm từ 680,64 ha (chiếm 76,72% diện tích tự nhiên năm 2010) xuống còn 580,76 ha (chiếm 65,46% năm 2020). Trong đó, đất trồng lúa nước giảm mạnh từ 583,95 ha xuống còn 486,65 ha (chiếm 54,85%); đất trồng cây lâu năm giảm nhẹ từ 1,50 ha xuống còn 1,42 ha; đất nông nghiệp khác còn lại chiếm 92,69 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch tăng mạnh từ 197,52 ha (chiếm 22,26% năm 2010) lên 297,88 ha (chiếm 33,58% năm 2020) nhằm đáp ứng tiến trình đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng. Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 14,65 ha.
- Đất quốc phòng: 3,23 ha.
- Đất an ninh: 3,84 ha.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 11,05 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: 0,76 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 1,23 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 30,90 ha.
- Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng: 6,50 ha.
- Đất ở đô thị: Tăng từ 70,39 ha lên 96,60 ha (chiếm 10,89%).
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng mạnh từ 66,51 ha lên 129,12 ha, bao gồm: Đất giao thông (92,03 ha); Đất thủy lợi (6,10 ha); Đất công trình bưu chính viễn thông (0,49 ha); Đất cơ sở văn hóa (12,00 ha); Đất cơ sở y tế (3,58 ha); Đất cơ sở giáo dục - đào tạo (12,17 ha); Đất cơ sở thể dục - thể thao (1,51 ha); Đất chợ (1,25 ha).
- Đất chưa sử dụng: Khai thác và giảm từ 9,00 ha xuống còn 8,52 ha.
- Đất khu du lịch: Quy hoạch mới với diện tích 35,00 ha (chiếm 3,95%).
- Đất đô thị (chỉ tiêu quan sát): Toàn bộ diện tích tự nhiên 887,16 ha được định hướng phát triển theo mô hình đô thị.
- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020
Trong cả thời kỳ quy hoạch, cơ cấu chuyển mục đích sử dụng đất được xác định cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 99,88 ha. Trong đó, phân theo kỳ gồm: Kỳ đầu (2011-2015) chuyển 58,95 ha; Kỳ cuối (2016-2020) chuyển 40,93 ha.
- Chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển đổi: Đất lúa nước chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 97,30 ha; đất trồng cây hàng năm còn lại chuyển 2,50 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển 0,08 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đến năm 2020
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác cho mục đích phi nông nghiệp là 0,48 ha (kỳ đầu chuyển 0,01 ha; kỳ cuối chuyển 0,47 ha).
- Trong đó, 0,01 ha được dùng để phát triển hạ tầng giao thông và 0,47 ha được dùng cho đất ở tại đô thị.
- Vị trí các khu vực đất chuyển mục đích được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/5.000 do UBND huyện Đông Hòa xác lập ngày 24/06/2014 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Hòa Vinh
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất và lộ trình thực hiện hàng năm được quy định chi tiết:
- Phân bổ diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Giảm dần từ 680,64 ha (2010) xuống còn 679,55 ha (2011); 679,36 ha (2012); 670,18 ha (2013); 641,58 ha (2014) và đạt 621,69 ha vào năm 2015. Trong đó, diện tích đất lúa nước giảm tương ứng từ 583,95 ha xuống còn 527,34 ha vào năm 2015.
- Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng dần từ 197,52 ha (2010) lên 198,62 ha (2011); 198,81 ha (2012); 207,99 ha (2013); 236,59 ha (2014) và đạt 256,48 ha vào năm 2015. Đất ở đô thị tăng từ 70,39 ha lên 87,47 ha vào năm 2015. Đất phát triển hạ tầng tăng từ 66,51 ha lên 104,21 ha vào năm 2015.
- Đất chưa sử dụng: Giảm nhẹ từ 9,00 ha (2010) xuống còn 8,99 ha từ năm 2011 và giữ ổn định đến năm 2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011-2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 58,95 ha. Lộ trình thực hiện hàng năm: Năm 2011 chuyển 1,09 ha; Năm 2012 chuyển 0,19 ha; Năm 2013 chuyển 9,18 ha; Năm 2014 chuyển 28,60 ha; Năm 2015 chuyển 19,89 ha. Trong đó, đất lúa nước chuyển đổi chiếm 56,61 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015): Đưa 0,01 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phát triển hạ tầng giao thông ngay trong năm 2011.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân huyện Đông Hòa có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân thị trấn Hòa Vinh thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Công bố công khai và rà soát quy hoạch: Thực hiện công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn thị trấn bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; chủ động xây dựng giải pháp huy động các nguồn lực xã hội để thực hiện phương án quy hoạch.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt để bảo đảm an ninh lương thực.
- Quản lý thu hồi, giao đất và cho thuê đất: Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch. Đặc biệt, cần thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo quỹ đất sạch, đấu giá tạo nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân, tổ chức nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, UBND thị trấn Hòa Vinh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lên cơ quan cấp trên theo quy định.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Đông Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1016/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 30 tháng 6 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Phú Yên;
Căn cứ Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 của UBND Tỉnh về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Đông Hòa;
Xét đề nghị của UBND huyện Đông Hòa (tại Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 24/6/2014), đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 196/TTr-STNMT ngày 26/6/2014),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xét duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Diện tích hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Cấp trên phân bổ (ha) | Cấp thị trấn xác định (ha) | Tổng số | ||||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN (1+2+3) |
| 887,16 | 100,00 | 887,16 | - | 887,16 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 680,64 | 76,72 | 599,41 | -18,65 | 580,76 | 65,46 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN | 583,95 | 65,82 | 513,19 | -26,54 | 486,65 | 54,85 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,50 | 0,17 | - | 1,42 | 1,42 | 0,16 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - | - | - | - | - | - |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất làm muối | LMU | - | - | - | - | - | - |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác còn lại |
| 95,19 | 10,73 | 86,22 | 6,47 | 92,69 | 10,45 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 197,52 | 22,26 | 283,76 | 14,12 | 297,88 | 33,58 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 8,62 | 0,97 | 15,90 | -1,25 | 14,65 | 1,65 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 1,28 | 0,14 | 2,85 | 0,38 | 3,23 | 0,36 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 1,85 | 0,21 | 4,10 | -0,26 | 3,84 | 0,43 |
| 2.4 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | DRA | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 8,47 | 0,95 | 12,37 | -1,32 | 11,05 | 1,25 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX | 0,76 | 0,09 | 0,76 | - | 0,76 | 0,09 |
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất di tích danh thắng | DDT | - | - | - | - | - | - |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 1,23 | 0,14 | 1,23 | - | 1,23 | 0,14 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 31,68 | 3,57 | 26,68 | 4,22 | 30,90 | 3,48 |
| 2.12 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dụng | SMN | 6,73 | 0,76 | 6,73 | -0,23 | 6,50 | 0,73 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 66,51 | 7,50 | 122,05 | 7,07 | 129,12 | 14,55 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 50,40 | 5,68 | 91,93 | 0,10 | 92,03 | 10,37 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 6,53 | 0,74 | 6,51 | -0,41 | 6,10 | 0,69 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | - | - | - | - | - | - |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | - | - | - | 0,49 | 0,49 | 0,06 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,59 | 0,07 | 9,82 | 2,18 | 12,00 | 1,35 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 0,02 | 0,00 | 3,50 | 0,08 | 3,58 | 0,40 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | DGD | 7,79 | 0,88 | 7,87 | 4,30 | 12,17 | 1,37 |
|
| Đất cơ sở thể dục-thể thao | DTT | 0,27 | 0,03 | 1,51 | - | 1,51 | 0,17 |
|
| Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | - | - | - | - | - | - |
|
| Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - | - | - | - | - | - |
|
| Đất chợ | DCH | 0,91 | 0,10 | 0,91 | 0,34 | 1,25 | 0,14 |
| 2.14 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - | - | 3,62 | -3,62 | - | - |
| 2.15 | Đất ở đô thị | ODT | 70,39 | 7,93 | 87,47 | 9,13 | 96,60 | 10,89 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 9,00 | 1,01 | 3,99 | 4,53 | 8,52 | 0,96 |
| 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | - | - | - | - | - | - |
| 5 | Đất khu du lịch | DDL | - | - | - | 35,00 | 35,00 | 3,95 |
| 6 | Đất đô thị (chỉ tiêu quan sát) | DTD | - | - | 887,16 | - | 887,16 | 100,00 |
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu (2011-2015) | Kỳ cuối (2016-2020) | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 99,88 | 58,95 | 40,93 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 97,30 | 56,61 | 40,69 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK/PNN | 2,50 | 2,30 | 0,20 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 0,08 | 0,05 | 0,03 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu (2011-2015) | Kỳ cuối (2016-2020) | ||||
| 1 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,48 | 0,01 | 0,47 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,01 | 0,01 | - |
|
| Đất giao thông | DGT | 0,01 | 0,01 | - |
| 1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,47 | - | 0,47 |
Vị trí các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/5.000 do Ủy ban nhân dân huyện Đông Hòa xác lập ngày 24 tháng 6 năm 2014. Các nội dung cụ thể theo Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa.
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Thống kê 2011 | Thống kê 2012 | Thống kê 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN (1+2+3) |
| 887,16 | 887,16 | 887,16 | 887,16 | 887,16 | 887,16 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 680,64 | 679,55 | 679,36 | 670,18 | 641,58 | 621,69 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN | 583,95 | 582,86 | 582,86 | 574,98 | 546,99 | 527,34 |
| 1.2 | Đất trồng lúa nương | LUN | - | - | - | - | - | - |
| 1.3 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK | 95,19 | 95,19 | 95,00 | 93,70 | 93,14 | 92,89 |
| 1.4 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,50 | 1,50 | 1,50 | 1,50 | 1,45 | 1,45 |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất rừng sản xuất | RSX | - | - | - | - | - | - |
| 1.8 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | - | - | - | - | - | - |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU | - | - | - | - | - | - |
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 197,52 | 198,62 | 198,81 | 207,99 | 236,59 | 256,48 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 8,62 | 8,62 | 8,62 | 8,91 | 7,77 | 9,91 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 1,28 | 1,28 | 1,28 | 1,28 | 3,23 | 3,23 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 1,85 | 1,85 | 1,85 | 1,85 | 1,85 | 3,84 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 8,47 | 8,47 | 8,47 | 7,69 | 7,62 | 8,31 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX | 0,76 | 0,76 | 0,76 | 0,76 | 0,76 | 0,76 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | DRA | - | - | - | - | - | - |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 1,23 | 1,23 | 1,23 | 1,23 | 1,23 | 1,23 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 31,68 | 31,68 | 31,68 | 31,68 | 31,60 | 30,99 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN | - | - | - | - | - | - |
| 2.13 | Đất sông, suối | SON | 6,73 | 6,73 | 6,73 | 6,73 | 6,73 | 6,53 |
| 2.14 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 66,51 | 67,61 | 67,61 | 75,07 | 95,15 | 104,21 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 50,40 | 50,43 | 50,43 | 55,91 | 76,09 | 77,42 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 6,53 | 6,51 | 6,51 | 6,39 | 6,37 | 6,23 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | - | - | - | - | - | - |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | - | - | - | - | - | 0,49 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,59 | 1,68 | 1,68 | 3,30 | 3,42 | 4,55 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,09 | 0,18 | 3,58 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 7,79 | 7,79 | 7,79 | 8,20 | 7,56 | 9,18 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,27 | 0,27 | 0,27 | 0,27 | 0,27 | 1,51 |
|
| Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH | - | - | - | - | - | - |
|
| Đất cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - | - | - | - | - | - |
|
| Đất chợ | DCH | 0,91 | 0,91 | 0,91 | 0,91 | 1,25 | 1,25 |
| 2.15 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - | - | - | - | - | - |
| 2.16 | Đất ở tại đô thị | ODT | 70,39 | 70,39 | 70,58 | 72,79 | 80,66 | 87,47 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 9,00 | 8,99 | 8,99 | 8,99 | 8,99 | 8,99 |
| 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | - | - | - | - | - | - |
| 5 | Đất khu du lịch | DDL | - | - | - | - | - | - |
| 6 | Đất đô thị (chỉ tiêu quan sát) | DTD | - | - | - | 887,16 | 887,16 | 887,16 |
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 58,95 | 1,09 | 0,19 | 9,18 | 28,60 | 19,89 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 56,61 | 1,09 | - | 7,88 | 27,99 | 19,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK/PNN | 2,30 | - | 0,19 | 1,30 | 0,56 | 0,25 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 0,05 | - | - | - | 0,05 | - |
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,01 | 0,01 | - | - | - | - |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,01 | 0,01 | - | - | - | - |
|
| Đất giao thông | DGT | 0,01 | 0,01 | - | - | - | - |
Điều 3. Căn cứ vào Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Đông Hòa có trách nhiệm trách nhiệm chỉ đạo UBND thị trấn Hòa Vinh thực hiện các nội dung sau:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất trên địa bàn thị trấn cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND Tỉnh xét duyệt; tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, có giải pháp cụ thể để huy động vốn các nguồn lực khác thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và cho thuê đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thị trấn Hòa Vinh báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đông Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 48/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 31/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 42/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 1014/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 1884/QĐ-UBND năm 2013 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
- 6Công văn 483/UBND-ĐTMT năm 2014 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- 8Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Lai Châu giai đoạn 2006-2010
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Nghị quyết 61/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Phú Yên do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 48/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 31/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 42/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 9Quyết định 1014/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 401/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- 11Quyết định 1884/QĐ-UBND năm 2013 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
- 12Công văn 483/UBND-ĐTMT năm 2014 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Thành phố Hồ Chí Minh
- 13Quyết định 392/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- 14Nghị quyết 68/2006/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Lai Châu giai đoạn 2006-2010
Quyết định 1016/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 1016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/06/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Phạm Đình Cự
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
