Quyết định này phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các biện pháp tổ chức thực hiện được ban hành kèm theo quyết định:
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Đức Thắng
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của phường Đức Thắng đến năm 2020 là 46,47 ha (toàn bộ diện tích này được phân loại là đất đô thị). Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:
- Đất an ninh: Diện tích quy hoạch giữ nguyên ở mức 0,05 ha (chiếm tỷ lệ 0,11% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất khu công nghiệp: Quy hoạch mới với diện tích 8,00 ha (chiếm tỷ lệ 17,22% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất di tích danh thắng: Giữ ổn định diện tích là 0,79 ha (chiếm tỷ lệ 1,70% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 14,05 ha (chiếm tỷ lệ 30,23% tổng diện tích tự nhiên), giảm so với hiện trạng năm 2010 (21,35 ha). Trong đó bao gồm:
- Đất giao thông: 12,36 ha (chiếm tỷ lệ 26,60%).
- Đất công trình năng lượng: 0,36 ha (chiếm tỷ lệ 0,77%).
- Đất cơ sở văn hóa: 0,59 ha (chiếm tỷ lệ 1,27%).
- Đất cơ sở y tế: 0,07 ha (chiếm tỷ lệ 0,15%).
- Đất cơ sở giáo dục đào tạo: 0,67 ha (chiếm tỷ lệ 1,44%).
- Đất ở tại đô thị: Quy hoạch đến năm 2020 là 14,76 ha (chiếm tỷ lệ 31,76% tổng diện tích tự nhiên), giảm so với hiện trạng năm 2010 (16,45 ha).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 0,80 ha (chiếm tỷ lệ 1,72% tổng diện tích tự nhiên), giảm nhẹ so với hiện trạng năm 2010 (0,86 ha).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên diện tích ổn định là 0,10 ha (chiếm tỷ lệ 0,22% tổng diện tích tự nhiên).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Quy hoạch tăng lên 4,56 ha (chiếm tỷ lệ 9,81% tổng diện tích tự nhiên) so với hiện trạng năm 2010 (3,43 ha).
- Đất sông, suối: Quy hoạch giảm xuống còn 3,36 ha (chiếm tỷ lệ 7,23% tổng diện tích tự nhiên) so với hiện trạng năm 2010 (3,44 ha).
Lưu ý: Vị trí, diện tích các loại đất nêu trên được thể hiện chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/1.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất phi nông nghiệp qua từng năm trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 được quy định cụ thể như sau:
- Tổng diện tích tự nhiên và đất đô thị: Ổn định ở mức 46,47 ha cho tất cả các năm từ 2011 đến 2015.
- Đất an ninh: Duy trì ổn định 0,05 ha từ năm hiện trạng đến năm 2015.
- Đất di tích danh thắng: Duy trì ổn định 0,79 ha qua các năm.
- Đất phát triển hạ tầng: Biến động tăng dần qua các năm: năm 2011 là 21,35 ha; năm 2012 là 21,45 ha; năm 2013 là 21,83 ha; năm 2014 là 22,25 ha; đến năm 2015 điều chỉnh về mức 22,05 ha. Trong đó:
- Đất giao thông: Năm 2011 là 20,14 ha; năm 2012 là 20,24 ha; năm 2013 là 20,54 ha; năm 2014 là 20,94 ha; năm 2015 là 20,36 ha.
- Đất công trình năng lượng: Chỉ phát sinh diện tích 0,36 ha vào năm 2014.
- Đất cơ sở văn hóa: Tăng dần từ 0,47 ha (năm 2011, 2012) lên 0,55 ha (năm 2013); 0,57 ha (năm 2014) và đạt 0,59 ha vào năm 2015.
- Đất cơ sở y tế: Giữ nguyên 0,07 ha qua các năm.
- Đất cơ sở giáo dục đào tạo: Giữ nguyên 0,67 ha qua các năm.
- Đất ở tại đô thị: Xu hướng giảm dần qua các năm: năm 2011 là 16,45 ha; năm 2012 là 16,35 ha; năm 2013 là 15,73 ha; năm 2014 là 14,98 ha; năm 2015 còn 14,76 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Giữ mức 0,86 ha trong các năm 2011, 2012 và giảm xuống ổn định ở mức 0,80 ha từ năm 2013 đến năm 2015.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên 0,10 ha trong suốt kỳ kế hoạch.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Xu hướng tăng dần: năm 2011 và 2012 giữ mức 3,43 ha; năm 2013 tăng lên 3,73 ha; năm 2014 là 4,06 ha; năm 2015 đạt 4,56 ha.
- Đất sông, suối: Giữ nguyên mức 3,44 ha từ năm 2011 đến năm 2014, sau đó giảm xuống còn 3,36 ha vào năm 2015.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết
Để đảm bảo tính khả thi và tuân thủ pháp luật của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường Đức Thắng tổ chức công bố công khai thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để nhân dân được biết, thực hiện và tham gia giám sát theo quy định của pháp luật đất đai.
- Đồng bộ hóa quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất trên địa bàn cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt. Đảm bảo sự thống nhất trong quản lý từ cấp thành phố đến cấp phường.
- Huy động nguồn lực: Xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm huy động vốn và các nguồn lực xã hội khác để triển khai thực hiện hiệu quả các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Phối hợp phát triển liên ngành: Kết hợp chặt chẽ giữa việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ và đầu tư hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là hệ thống giao thông) với quy hoạch sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Quản lý giao đất và chuyển mục đích sử dụng: Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý đất đai, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân nâng cao nhận thức, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo đúng quy định tại Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị quyết số 30/2012/QH13, Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Giám sát chặt chẽ các khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế. Tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Báo cáo định kỳ: Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hướng dẫn nghiệp vụ: Tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường Đức Thắng triển khai các nội dung chuyên môn theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
- Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Đức Thắng và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 07 tháng 01 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA PHƯỜNG ĐỨC THẮNG, THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Phan Thiết;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết tại Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2013, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 658/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp trên phân bổ | Diện tích phường xác định (ha) | Chênh lệch | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 =6-5 |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 46,47 | 100,00 | 46,47 | 46,47 | 100,00 | 0 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 46,47 | 100,00 | 46,47 | 46,47 | 100,00 | 0 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất an ninh | 0,05 | 0,11 | 0,05 | 0,05 | 0,11 | 0 |
| 2.2 | Đất khu công nghiệp |
|
| 8,00 | 8,00 | 17,22 | 0 |
| 2.3 | Đất di tích danh thắng | 0,79 | 1,70 | 0,79 | 0,79 | 1,70 | 0 |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | 21,35 | 45,94 | 14,05 | 14,05 | 30,23 | 0 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đất giao thông | 20,14 | 43,34 | 12,36 | 12,36 | 26,60 | 0 |
|
| - Đất công trình năng lượng |
|
| 0,36 | 0,36 | 0,77 | 0 |
|
| - Đất cơ sở văn hóa | 0,47 | 1,01 | 0,59 | 0,59 | 1,27 | 0 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 0,07 | 0,15 | 0,07 | 0,07 | 0,15 | 0 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 0,67 | 1,44 | 0,67 | 0,67 | 1,44 | 0 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | 16,45 | 35,40 | 14,76 | 14,76 | 31,76 | 0 |
| 2.6 | Đất xây dựng trụ sở CQ, CTSN | 0,86 | 1,85 | 0,80 | 0,80 | 1,72 | 0 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,10 | 0,22 | 0,10 | 0,10 | 0,22 | 0 |
| 2.8 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 3,43 | 7,38 | 4,56 | 4,56 | 9,81 | 0 |
| 2.9 | Đất sông, suối | 3,44 | 7,40 |
| 3,36 | 7,23 |
|
| 3 | Đất đô thị | 46,47 | 100,00 | 46,47 | 46,47 | 100,00 | 0 |
2. Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/1.000, và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Đức Thắng, thành phố Phan Thiết.
Điều 2. Xét duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 46,47 | 46,47 | 46,47 | 46,47 | 46,47 | 46,47 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 46,47 | 46,47 | 46,47 | 46,47 | 46,47 | 46,47 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất an ninh | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,05 |
| 2.2 | Đất di tích danh thắng | 0,79 | 0,79 | 0,79 | 0,79 | 0,79 | 0,79 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng | 21,35 | 21,35 | 21,45 | 21,83 | 22,25 | 22,05 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đất giao thông | 20,14 | 20,14 | 20,24 | 20,54 | 20,94 | 20,36 |
|
| - Đất công trình năng lượng |
|
|
|
|
| 0,36 |
|
| - Đất cơ sở văn hóa | 0,47 | 0,47 | 0,47 | 0,55 | 0,57 | 0,59 |
|
| - Đất cơ sở y tế | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 | 0,07 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục đào tạo | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 | 0,67 |
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | 16,45 | 16,45 | 16,35 | 15,73 | 14,98 | 14,76 |
| 2.5 | Đất xây dựng trụ sở CQ, CTSN | 0,86 | 0,86 | 0,86 | 0,80 | 0,80 | 0,80 |
| 2.6 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 | 0,10 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 3,43 | 3,43 | 3,43 | 3,73 | 4,06 | 4,56 |
| 2.8 | Đất sông, suối | 3,44 | 3,44 | 3,44 | 3,44 | 3,44 | 3,36 |
| 3 | Đất đô thị | 46,47 | 46,47 | 46,47 | 46,47 | 46,47 | 46,47 |
Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường Đức Thắng tổ chức công bố công khai để nhân dân biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật đất đai.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Rà soát quy hoạch của các lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ thành phố đến phường; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống giao thông với thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt để nâng cao hiệu quả, tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện việc quản lý đất đai, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
4. Thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Ủy ban nhân dân phường Đức Thắng tập trung, rà soát để tổ chức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
7. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
8. Tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường Đức Thắng thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng theo quy định của pháp luật đất đai.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Đức Thắng và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 30/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Phú Tài, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 41/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 3Quyết định 42/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 1016/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị quyết 30/2012/QH13 về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII
- 7Chỉ thị 05/CT-TTg năm 2013 về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Luật đất đai 2013
- 9Quyết định 3200/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 10Quyết định 30/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Phú Tài, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận
- 11Quyết định 41/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phú Hài, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 12Quyết định 42/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 13Quyết định 1016/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Hòa Vinh, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
Quyết định 31/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 31/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/01/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Lê Tiến Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra