Nghị quyết 61/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Phú Yên, đặt ra các chỉ tiêu cụ thể về diện tích, cơ cấu các loại đất, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất và diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng, đồng thời quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện.
1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Phú Yên
-
Diện tích, cơ cấu các loại đất:
- Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Phú Yên là 506.057 ha, không thay đổi.
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch tăng từ 383.038 ha (75,69%) năm 2010 lên 400.546 ha (79,15%) vào năm 2020.
- Đất trồng lúa giảm từ 34.613 ha xuống 32.265 ha.
- Đất trồng cây lâu năm tăng từ 18.124 ha lên 32.491 ha.
- Đất rừng sản xuất tăng từ 126.474 ha lên 150.224 ha.
- Đất rừng phòng hộ giảm nhẹ từ 103.811 ha xuống 101.100 ha.
- Đất rừng đặc dụng giảm từ 21.019 ha xuống 19.160 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng từ 49.872 ha (9,86%) năm 2010 lên 68.440 ha (13,52%) vào năm 2020.
- Đất quốc phòng tăng đáng kể từ 2.151 ha lên 10.638 ha.
- Đất an ninh tăng từ 371 ha lên 1.833 ha.
- Đất khu công nghiệp tăng từ 573 ha lên 2.994 ha.
- Đất phát triển hạ tầng tăng từ 19.154 ha lên 23.344 ha.
- Đất ở tại đô thị tăng từ 1.495 ha lên 2.458 ha.
- Đất chưa sử dụng: Quy hoạch giảm từ 73.147 ha (14,45%) năm 2010 xuống 37.071 ha (7,33%) vào năm 2020, cho thấy việc khai thác và đưa đất vào sử dụng hiệu quả hơn.
- Đất đô thị: Tăng từ 17.779 ha lên 38.785 ha.
-
Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (cả thời kỳ 2011-2020):
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 12.133 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 1.101 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 2.841 ha.
- Đất rừng đặc dụng: 578 ha.
- Đất rừng sản xuất: 3.539 ha.
- Diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp (đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác) là 6.311 ha.
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 12.133 ha. Trong đó:
-
Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (cả thời kỳ 2011-2020):
- Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 36.076 ha.
- Trong đó, cho đất nông nghiệp là 29.616 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất 18.948 ha, đất rừng phòng hộ 5.823 ha).
- Cho đất phi nông nghiệp là 6.460 ha (chủ yếu là đất quốc phòng 4.379 ha, đất phát triển hạ tầng 778 ha, đất khu công nghiệp 386 ha).
2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Phú Yên
-
Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
- Đất nông nghiệp: Tăng từ 383.038 ha năm 2010 lên 393.096 ha năm 2015.
- Đất trồng lúa giảm từ 34.613 ha xuống 33.381 ha.
- Đất trồng cây lâu năm tăng từ 18.124 ha lên 24.194 ha.
- Đất rừng sản xuất tăng từ 126.474 ha lên 140.139 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 49.872 ha năm 2010 lên 61.612 ha năm 2015.
- Đất quốc phòng tăng từ 2.151 ha lên 9.259 ha.
- Đất khu công nghiệp tăng từ 573 ha lên 1.833 ha.
- Đất phát triển hạ tầng tăng từ 19.154 ha lên 20.316 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 73.147 ha năm 2010 xuống 51.349 ha năm 2015.
- Đất đô thị: Tăng từ 17.779 ha lên 21.754 ha.
- Đất nông nghiệp: Tăng từ 383.038 ha năm 2010 lên 393.096 ha năm 2015.
-
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ (2011-2015):
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 8.014 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 555 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 2.377 ha.
- Đất rừng sản xuất: 2.463 ha.
- Diện tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp (đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác) là 1.810 ha.
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 8.014 ha. Trong đó:
-
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong kỳ (2011-2015):
- Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 21.800 ha.
- Trong đó, cho đất nông nghiệp là 18.047 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất 9.008 ha, đất rừng phòng hộ 5.647 ha).
- Cho đất phi nông nghiệp là 3.751 ha (chủ yếu là đất quốc phòng 3.094 ha, đất khu công nghiệp 234 ha).
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Tổ chức thực hiện, công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
- Rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất để đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được Chính phủ xét duyệt, thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch.
- Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt, đảm bảo lợi ích giữa các khu vực phát triển và khu vực giữ đất trồng lúa.
- Khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản bị giảm do chuyển mục đích sử dụng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, bao gồm cả vùng phụ cận công trình kết cấu hạ tầng để tạo nguồn vốn và quỹ đất đầu tư. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng.
- Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, đặc biệt là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cũng như các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
- Định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
4. Trách nhiệm thi hành
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/NQ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2013 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 16/TTr-BTNMT ngày 06 tháng 03 năm 2013),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Phú Yên với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loạt đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 506.057 | 100,00 |
|
| 506.057 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 383.038 | 75,69 | 398.746 | 1.800 | 400.546 | 79,15 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 34.613 | 9,04 | 32.200 | 65 | 32.265 | 8,06 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 23.981 | 23.500 | 611 | 24.111 | |||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 18.124 | 4,73 | 32.491 | 32.491 | 8,11 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 103.811 | 27,10 | 101.100 | 101.100 | 25,24 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 21.019 | 5,49 | 19.160 | 19.160 | 4,78 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 126.474 | 33,02 | 129.724 | 20.500 | 150.224 | 37,50 |
| 1.6 | Đất làm muối | 185 | 0,05 | 170 | 170 | 0,04 | |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.596 | 0,68 | 2.500 | 2.500 | 0,62 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 49.872 | 9,86 | 68.440 | 68.440 | 13,52 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 276 | 0,55 | 311 | 311 | 0,45 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 2.151 | 4,31 | 10.638 | 10.638 | 15,54 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 371 | 0,74 | 1.833 | 1.833 | 2,68 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 573 | 1,15 | 4.685 | 414 | 2.994 | 4,37 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 532 | 4.685 | 2.580 | |||
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 41 | 414 | 414 | |||
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 190 | 0,38 | 280 | 280 | 0,41 | |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 446 | 0,89 | 480 | 480 | 0,70 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 54 | 0,11 | 225 | 225 | 0,33 | |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 103 | 0,21 | 112 | 112 | 0,16 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.666 | 3,34 | 1.745 | 1.745 | 2,55 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 19.154 | 38,41 | 23.344 | 23.344 | 34,11 | |
|
| Trong đó: | - | |||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 62 | 73 | 92 | 165 | ||
| - | Đất cơ sở y tế | 61 | 84 | 47 | 131 | ||
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 532 | 758 | 758 | |||
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 85 | 418 | 418 | |||
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.495 | 3,00 | 2.458 | 2.458 | 3,59 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 73.147 | 14,45 | 37.071 | 7,33 | ||
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 38.871 | 37.071 | ||||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 34.276 | 1.800 | 36.076 | |||
| 4 | Đất đô thị | 17.779 | 3,51 | 38.785 | 38.785 | 7,66 | |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 19.160 | 3,79 | 19.160 | 19.160 | 3,79 | |
| 6 | Đất khu du lịch | 570 | 0,11 | 1.463 | 1.463 | 0,29 | |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 12.133 | 8.014 | 4.119 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.101 | 555 | 546 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 978 | 509 | 469 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 2.841 | 2.377 | 464 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 578 | 576 | 2 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 3.539 | 2.463 | 1.076 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 219 | 84 | 135 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 6.311 | 1.810 | 4.501 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 29.616 | 18.047 | 11.569 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 1.573 | 711 | 862 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 5.823 | 5.647 | 176 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 18.948 | 9.008 | 9.940 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 6.460 | 3.751 | 2.709 |
| Trong đó: | ||||
| 2.1 | Đất quốc phòng | 4.379 | 3.094 | 1.285 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1 | 1 | |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 386 | 234 | 152 |
| 2.4 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 90 | 90 | |
| 2.5 | Đất di tích danh thắng | 15 | 12 | 3 |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 151 | 91 | 60 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 92 | 28 | 64 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 778 | 159 | 619 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên xác lập ngày 21 tháng 12 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Phú Yên với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| Tổng diện tích tự nhiên | 506.057 | 506.057 | 506.057 | 506.057 | 506.057 | 506.057 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 383.038 | 383.799 | 385.060 | 385.957 | 389.004 | 393.096 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 34.613 | 33.292 | 33.787 | 33.498 | 33.485 | 33.381 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 23.981 | 23.978 | 23.925 | 23.888 | 23.888 | 23.841 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 18.124 | 18.873 | 19.461 | 21.465 | 23.431 | 24.194 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 103.811 | 103.760 | 104.808 | 105.805 | 107.222 | 102.020 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 21.019 | 20.717 | 20.592 | 20.592 | 20.292 | 19.881 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 126.474 | 128.313 | 128.849 | 128.354 | 130.141 | 140.139 |
| 1.6 | Đất làm muối | 185 | 185 | 185 | 184 | 184 | 181 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.596 | 2.626 | 2.620 | 2.564 | 2.559 | 2.572 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 49.872 | 50.358 | 53.470 | 55.287 | 56.205 | 61.612 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 276 | 285 | 287 | 289 | 293 | 295 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 2.151 | 2.187 | 3.580 | 4.795 | 5.320 | 9.259 |
| 2.3 | Đất an ninh | 371 | 371 | 1.642 | 1.642 | 1.642 | 1.683 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 573 | 575 | 758 | 1.178 | 1.278 | 1.833 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 532 | 534 | 717 | 1.137 | 1.237 | 1.792 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 41 | 41 | 41 | 41 | 41 | 41 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 190 | 190 | 190 | 190 | 190 | 190 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 446 | 447 | 447 | 447 | 447 | 468 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 54 | 59 | 59 | 59 | 59 | 160 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 103 | 104 | 104 | 104 | 104 | 112 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.666 | 1.684 | 1.677 | 1.667 | 1.658 | 1.646 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 19.154 | 19.393 | 19.566 | 19.700 | 19.883 | 20.316 |
| Trong đó: | |||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 62 | 63 | 70 | 70 | 85 | 111 |
| - | Đất cơ sở y tế | 61 | 66 | 66 | 66 | 68 | 70 |
| - | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 532 | 535 | 561 | 586 | 616 | 665 |
| - | Đất cơ sở thể dục-thể thao | 85 | 85 | 114 | 129 | 146 | 216 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.495 | 1.496 | 1.527 | 1.575 | 1.590 | 2.130 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 73.147 | 71.900 | 67.527 | 64.813 | 60.848 | 51.349 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 73.147 | 71.900 | 67.527 | 64.813 | 60.848 | 51.349 |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 1.247 | 4.373 | 2.714 | 3.965 | 9.499 | |
| 4 | Đất đô thị | 17.779 | 17.779 | 17.779 | 19.460 | 20.347 | 21.754 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 19.160 | 19.160 | 19.160 | 19.160 | 19.160 | 19.160 |
| 6 | Đất khu du lịch | 570 | 570 | 650 | 900 | 1.000 | 1.065 |
Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 8.014 | 437 | 2.850 | 1.548 | 651 | 2.528 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 555 | 42 | 90 | 289 | 13 | 121 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 509 | 52 | 52 | 45 | 85 | 275 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 2.377 | 26 | 453 | 503 | 83 | 1.312 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 576 | 1 | 125 | 300 | 150 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 2.463 | 92 | 1.439 | 545 | 13 | 374 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 84 | 5 | 56 | 5 | 18 | |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | Ị | |||||
| Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 1.810 | 30 | 525 | 450 | 400 | 405 | |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào SD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 18.047 | 1.198 | 4.111 | 2.445 | 3.698 | 6.595 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 711 | 23 | 200 | 488 | ||
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 5.647 | 28 | 1.500 | 1.500 | 1.500 | 1.119 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 9.008 | 1.131 | 2.000 | 500 | 1.500 | 3.877 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.751 | 49 | 262 | 269 | 267 | 2.904 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất quốc phòng | 3.094 | 200 | 200 | 200 | 2.494 | |
| 2.2 | Đất an ninh | 1 | 1 | ||||
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 234 | 16 | 13 | 10 | 195 | |
| 2.4 | Đất di tích danh thắng | 12 | 1 | 11 | |||
| 2.5 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 91 | 5 | 86 | |||
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 28 | 18 | 10 | |||
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | 159 | 22 | 23 | 27 | 31 | 56 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn Tỉnh; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; Khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp lại phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản bị giảm do chuyển mục đích sử dụng;
3. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
4. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Gia Lai do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 59/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Thuận do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Kiên Giang do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 64/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Yên Bái do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 1Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 64/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Yên Bái do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Kiên Giang do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 58/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Gia Lai do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 59/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Thuận do Chính phủ ban hành
- 7Luật Đất đai 2003
- 8Luật Tổ chức Chính phủ 2001
Nghị quyết 61/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Phú Yên do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 61/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/05/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
