Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phân bổ, quản lý và khai thác tài nguyên đất đai của tỉnh Hà Tĩnh nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định tại Nghị quyết này:
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Hà TĩnhChính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Hà Tĩnh với tổng diện tích đất tự nhiên là 599.718 ha. Cơ cấu và chỉ tiêu phân bổ các loại đất cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 481.156 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 80,23% diện tích đất tự nhiên. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 56.500 ha (chiếm 11,74% diện tích đất nông nghiệp), riêng đất chuyên trồng lúa nước được bảo vệ nghiêm ngặt là 45.000 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 33.885 ha (chiếm 7,04%).
- Đất rừng phòng hộ: 114.862 ha (chiếm 23,87%).
- Đất rừng đặc dụng: 74.600 ha (chiếm 15,50%).
- Đất rừng sản xuất: 173.281 ha (chiếm 36,01%).
- Đất làm muối: 380 ha (chiếm 0,08%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 5.486 ha (chiếm 1,14%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 đạt diện tích 100.575 ha, chiếm tỷ lệ 16,77% diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu thành phần quan trọng bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 381 ha.
- Đất quốc phòng: 5.000 ha.
- Đất an ninh: 170 ha.
- Đất khu công nghiệp: 5.125 ha (bao gồm 4.915 ha đất xây dựng khu công nghiệp và 210 ha đất xây dựng cụm công nghiệp).
- Đất cho hoạt động khoáng sản: 1.662 ha.
- Đất di tích, danh thắng: 350 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 302 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 337 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 4.843 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 40.224 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 358 ha, đất cơ sở y tế là 192 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 1.663 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 1.396 ha).
- Đất ở tại đô thị: 1.775 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020 giảm xuống còn 17.987 ha (chiếm 3,00% diện tích tự nhiên), do đã đưa 20.612 ha vào sử dụng cho các mục đích khác.
- Các khu chức năng đặc thù khác:
- Đất đô thị: 23.036 ha.
- Đất bảo tồn thiên nhiên: 74.600 ha.
- Đất khu du lịch: 5.390 ha.
Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ (2011 - 2020):
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 12.231 ha (trong đó giai đoạn 2011-2015 chuyển 7.267 ha, giai đoạn 2016-2020 chuyển 4.964 ha). Các loại đất chuyển đổi lớn gồm đất trồng lúa (4.175 ha), đất rừng sản xuất (2.976 ha), đất trồng cây lâu năm (1.209 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp (đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác): 980 ha (thực hiện hoàn toàn trong giai đoạn 2011-2015).
Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (2011 - 2020):
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 16.803 ha (chủ yếu để phát triển đất rừng sản xuất với 11.722 ha và đất rừng phòng hộ với 4.008 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 3.809 ha (chủ yếu dành cho đất quốc phòng với 2.111 ha và đất phát triển hạ tầng với 572 ha).
Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 phân bổ cụ thể diện tích các loại đất qua từng năm, hướng tới các chỉ tiêu mục tiêu đến năm 2015 như sau:
- Diện tích các loại đất đến năm 2015:
- Đất nông nghiệp: Đạt diện tích 477.905 ha. Trong đó, đất trồng lúa giảm xuống còn 60.188 ha (đất chuyên trồng lúa nước còn 45.519 ha); đất rừng phòng hộ đạt 117.143 ha; đất rừng sản xuất đạt 165.662 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng lên 4.931 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Đạt diện tích 94.833 ha. Trong đó, đất quốc phòng đạt 4.495 ha; đất khu công nghiệp đạt 2.036 ha; đất phát triển hạ tầng đạt 38.225 ha; đất ở tại đô thị đạt 1.563 ha.
- Đất chưa sử dụng còn lại: Giảm xuống còn 26.980 ha vào năm 2015.
- Đất khu bảo tồn thiên nhiên đạt 74.599 ha và đất khu du lịch đạt 4.036 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 7.267 ha. Trong đó, diện tích chuyển đổi tập trung lớn nhất vào năm 2014 (1.718 ha) và năm 2012 (1.679 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2015):
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 9.014 ha (trong đó đất rừng sản xuất chiếm 7.248 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 2.605 ha (trong đó đất quốc phòng chiếm 1.742 ha).
Để thực hiện nghiêm túc và hiệu quả phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức và công bố quy hoạch: Tiến hành công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ phê duyệt. Đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong quản lý đất đai từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Bảo vệ quỹ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực thuần nông giữ đất trồng lúa. Chủ động khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp lại phần diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp bị giảm do chuyển mục đích sử dụng.
- Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất: Thực hiện thu hồi đất theo đúng quy hoạch và kế hoạch. Nghiên cứu thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và tạo quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Ưu tiên bố trí tái định cư, giao đất hoặc bán nhà trên diện tích đất thu hồi mở rộng cho người dân bị thu hồi đất theo quy định. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Giám sát và thanh tra: Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là tại các khu vực quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng lãng phí.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Thủ trưởng các Bộ và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quyết định tại Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/NQ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2013 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (Tờ trình số 529/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 13/TTr-BTNMT ngày 25 tháng 02 năm 2013),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Hà Tĩnh với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 599.718 | 100 | 599.718 |
| 599.718 | 100 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 476.158 | 79,40 | 478.887 | 2.269 | 481.156 | 80,23 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 64.691 | 13,59 | 56.500 | 56.500 | 11,74 | |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 46.087 |
| 45.000 |
| 45.000 |
| |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 33.839 | 7,11 | 33.885 | 33.885 | 7,04 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 115.040 | 24,16 | 118.223 | 114.862 | 23,87 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 74.598 | 15,67 | 74.600 | 74.600 | 15,50 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 161.244 | 33,86 | 167.621 | 5.660 | 173.281 | 36,01 |
| 1.6 | Đất làm muối | 424 | 0,09 | 380 | 380 | 0,08 | |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 4.096 | 0,86 | 5,486 | 5.486 | 1,14 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 84.961 | 14,17 | 100.575 | 100.575 | 16,77 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 293 | 0,34 | 381 | 381 | 0,38 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.893 | 2,23 | 5.000 | 5.000 | 4,97 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 112 | 0,13 | 170 | 170 | 0,17 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 2.112 | 2,49 | 4.915 | 210 | 5.125 | 5,10 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 2.103 |
| 4.915 |
| 4.915 |
|
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 9 |
|
| 210 | 210 |
|
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 1.236 | 1,45 | 1.662 | 1.662 | 1,65 | |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 152 | 0,18 | 350 | 350 | 0,35 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 43 | 0,05 | 302 | 302 | 0,30 | |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 337 | 0,40 | 337 | 337 | 0,34 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.783 | 5,63 | 4.843 | 4.843 | 4,82 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 34.874 | 41,05 | 40.224 | 40.224 | 39,99 | |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 350 |
| 358 |
| 358 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | 110 |
| 192 |
| 192 |
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 902 |
| 1.663 |
| 1.663 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 724 |
| 1.396 |
| 1.396 |
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.154 | 1,36 | 1.775 | 1.775 | 1,76 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 38.599 | 6,44 | 17.987 | 3,00 | ||
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 20.256 | 17.987 | ||||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 18.343 | 2.269 | 20.612 | |||
| 4 | Đất đô thị | 18.968 | 23.036 | 23.036 | |||
| 5 | Đất bảo tồn thiên nhiên | 74.598 | 74.600 | 74.600 | |||
| 6 | Đất khu du lịch | 2.682 | 5.390 | 5.390 | |||
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 12.231 | 7.267 | 4.964 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.175 | 1.891 | 2.284 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.209 | 676 | 533 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 767 | 593 | 174 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 455 | 435 | 20 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 2.976 | 2.370 | 606 |
| 1.6 | Đất làm muối | 8 | 3 | 5 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 123 | 103 | 20 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 980 | 980 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 16.803 | 9.014 | 7.789 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 188 | 188 | |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 4.008 | 1.399 | 2.609 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 384 | 355 | 29 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 11.722 | 7.248 | 4.474 |
| 1.5 | Đất làm muối | 17 | 12 | 5 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 402 | 402 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.809 | 2.605 | 1.204 |
| Trong đó: | ||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 9 | 3 | 6 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 2.111 | 1.742 | 369 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 338 | 338 | |
| 2.4 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 98 | 68 | 30 |
| 2.5 | Đất di tích, danh thắng | 56 | 40 | 16 |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 118 | 73 | 45 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1 | 1 | |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 92 | 40 | 52 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 572 | 379 | 193 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 21 | 5 | 16 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xác lập ngày 27 tháng 12 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Hà Tĩnh với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 599.718 | 599.718 | 599.718 | 599.718 | 599.718 | 599.718 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 476.158 | 476.895 | 477.019 | 477.773 | 477.407 | 477.905 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 64.691 | 63.859 | 62.845 | 61.776 | 60.912 | 60.188 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 46.087 | 46.207 | 46.019 | 45.914 | 45.706 | 45.519 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 33.839 | 33.670 | 33.585 | 33.491 | 33.368 | 33.245 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 115.040 | 115.526 | 115.911 | 116.454 | 116.710 | 117.143 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 74.598 | 74.676 | 74.650 | 74.664 | 74.621 | 74.599 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 161.244 | 162.466 | 163.207 | 164.383 | 164.809 | 165.662 |
| 1.6 | Đất làm muối | 424 | 415 | 406 | 396 | 389 | 380 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 4.096 | 4.224 | 4.389 | 4.606 | 4.726 | 4.931 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 84.961 | 86.758 | 89.010 | 90.953 | 93.192 | 94.833 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 293 | 304 | 314 | 324 | 335 | 342 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.893 | 2.556 | 3.153 | 3.629 | 4.183 | 4.495 |
| 2.3 | Đất an ninh | 112 | 115 | 129 | 142 | 156 | 170 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 2.112 | 2.093 | 2.076 | 2.063 | 2.048 | 2.036 |
| Đất xây dựng khu công nghiệp | 2.103 | 2.084 | 2.067 | 2.054 | 2.039 | 2.027 | |
| Đất xây dựng cụm công nghiệp | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 1.236 | 1.327 | 1.409 | 1.484 | 1.570 | 1.625 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 152 | 179 | 207 | 232 | 260 | 279 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 43 | 88 | 124 | 153 | 187 | 204 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 337 | 337 | 337 | 337 | 337 | 337 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4.783 | 4.790 | 4.807 | 4.823 | 4.840 | 4.853 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 34.874 | 35.576 | 36.302 | 36.952 | 37.702 | 38.225 |
| Trong đó: | |||||||
| Đất cơ sở văn hóa | 350 | 351 | 352 | 352 | 353 | 353 | |
| Đất cơ sở y tế | 110 | 112 | 120 | 127 | 135 | 143 | |
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 902 | 977 | 1.077 | 1.166 | 1.268 | 1.350 | |
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | 724 | 768 | 826 | 879 | 940 | 987 | |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.154 | 1.228 | 1.317 | 1.399 | 1.492 | 1.563 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 38.599 | 36.065 | 33.689 | 30.992 | 29.119 | 26.980 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 36.065 | 33.689 | 30.993 | 29.119 | 26.980 | |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 2.534 | 2.376 | 2.696 | 1.873 | 2.139 | |
| 4 | Đất đô thị | 74.598 | 74.598 | 74.598 | 74.599 | 74.599 | 74.599 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 2.682 | 2.953 | 3.224 | 3.494 | 3.765 | 4.036 |
| 6 | Đất khu du lịch | 38.599 | 36.065 | 33.689 | 30.992 | 29.119 | 26.980 |
Ghi chú: *Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 7.267 | 885 | 1.679 | 1.500 | 1.718 | 1.485 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1 | Đất trồng lúa | 1.891 | 492 | 416 | 473 | 510 | |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 676 | 304 | 102 | 115 | 135 | 20 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 593 | 154 | 131 | 148 | 160 | |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 435 | 113 | 96 | 109 | 117 | |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 2.370 | 616 | 521 | 593 | 640 | |
| 6 | Đất làm muối | 3 | 1 | 1 | 1 | ||
| 7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 103 | 41 | 23 | 17 | 21 | 1 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng đất | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 9.014 | 1.622 | 1.803 | 2.254 | 1.352 | 1.983 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất rừng phòng hộ | 1.399 | 252 | 280 | 350 | 210 | 307 |
| 1.2 | Đất rừng đặc dụng | 355 | 64 | 71 | 89 | 53 | 78 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 7.248 | 1.304 | 1.450 | 1.812 | 1.087 | 1.595 |
| 1.4 | Đất làm muối | 12 | 2 | 2 | 3 | 2 | 3 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.605 | 912 | 573 | 443 | 521 | 156 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 3 | 1 | 1 | 1 | ||
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.742 | 610 | 383 | 296 | 348 | 105 |
| 2.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 68 | 24 | 15 | 11 | 14 | 4 |
| 2.4 | Đất di tích, danh thắng | 40 | 14 | 9 | 7 | 8 | 2 |
| 2.5 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 73 | 26 | 16 | 12 | 15 | 4 |
| 2.6 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1 | 1 | ||||
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 40 | 14 | 9 | 7 | 8 | 2 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 379 | 133 | 83 | 64 | 76 | 23 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | 5 | 2 | 1 | 1 | 1 | |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn Tỉnh; có giải pháp huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp lại phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản bị giảm do chuyển mục đích sử dụng;
3. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
4. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết 61/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Phú Yên do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Kiên Giang do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 64/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Yên Bái do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 65/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Lào Cai do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 69/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đắk Lắk do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Nghệ An do Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị quyết 61/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Phú Yên do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Kiên Giang do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 64/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Yên Bái do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 65/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Lào Cai do Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 69/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đắk Lắk do Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Nghệ An do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 66/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/05/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
