Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và khai thác quỹ đất nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương một cách bền vững.
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TỈNH NGHỆ AN
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu diện tích các loại đất trên tổng diện tích tự nhiên 1.649.369 ha của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 1.438.701 ha (tỷ lệ 87,23%). Trong đó, đất trồng lúa là 95.770 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 84.000 ha); đất trồng cây lâu năm là 90.682 ha; đất rừng phòng hộ là 392.024 ha; đất rừng đặc dụng là 172.500 ha; đất rừng sản xuất là 581.841 ha; đất làm muối là 837 ha và đất nuôi trồng thủy sản là 9.030 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Được quy hoạch diện tích 174.207 ha (tỷ lệ 10,56%). Trong đó, đất phát triển hạ tầng chiếm diện tích lớn nhất với 68.619 ha; đất quốc phòng là 15.936 ha; đất an ninh là 1.248 ha; đất khu công nghiệp là 7.158 ha (bao gồm đất xây dựng khu công nghiệp và cụm công nghiệp); đất cho hoạt động khoáng sản là 3.159 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 7.268 ha; đất ở tại đô thị là 3.743 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp là 859 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh xuống còn 36.461 ha (tỷ lệ 2,21%) nhờ việc đẩy mạnh đưa đất chưa sử dụng vào khai thác.
- Các khu vực chức năng đặc thù khác: Đất đô thị đạt 35.577 ha (tỷ lệ 2,16%); đất bảo tồn thiên nhiên giữ ổn định ở mức 169.375 ha (tỷ lệ 10,27%); đất khu du lịch đạt 6.806 ha (tỷ lệ 0,41%).
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong cả thời kỳ (2011 - 2020):
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 36.535 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển đổi là 9.945 ha; đất rừng sản xuất chuyển đổi là 8.775 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển đổi là 4.312 ha; đất rừng phòng hộ chuyển đổi là 3.075 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 25.515 ha đất rừng sản xuất sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác; chuyển 879 ha đất rừng phòng hộ sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác.
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011 - 2020):
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác là 247.979 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 235.194 ha (chủ yếu là đất rừng sản xuất với 120.548 ha và đất rừng phòng hộ với 90.438 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 12.785 ha (trong đó đất quốc phòng chiếm 6.254 ha, đất phát triển hạ tầng chiếm 2.459 ha).
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015)
Kế hoạch phân bổ cụ thể chỉ tiêu sử dụng đất theo từng năm từ 2011 đến 2015 nhằm đảm bảo tính khả thi và lộ trình thực hiện quy hoạch:
- Đất nông nghiệp: Tăng dần qua các năm, từ 1.267.147 ha (năm 2011) lên 1.367.120 ha (năm 2015). Trong đó, đất trồng lúa giảm dần từ 104.593 ha xuống còn 99.994 ha vào năm 2015 để nhường quỹ đất cho phát triển công nghiệp và hạ tầng.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng nhanh từ 128.440 ha (năm 2011) lên 156.204 ha (năm 2015). Đất khu công nghiệp tăng mạnh từ 718 ha (năm 2011) lên 3.605 ha (năm 2015); đất phát triển hạ tầng tăng từ 54.247 ha lên 62.479 ha.
- Đất chưa sử dụng còn lại: Giảm liên tục từ 253.782 ha (năm 2011) xuống còn 126.045 ha (năm 2015).
Chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong giai đoạn này là 22.373 ha (trong đó năm 2015 chuyển đổi nhiều nhất với 7.926 ha). Đất trồng lúa chuyển đổi là 5.902 ha; đất rừng sản xuất chuyển đổi là 6.693 ha.
- Chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển 10.200 ha đất rừng sản xuất và 335 ha đất rừng phòng hộ sang các loại đất nông nghiệp khác.
Khai thác đất chưa sử dụng giai đoạn 2011 - 2015:
- Đưa 149.636 ha đất chưa sử dụng vào phục vụ sản xuất nông nghiệp (đất rừng sản xuất chiếm 75.725 ha, đất rừng phòng hộ chiếm 60.264 ha).
- Đưa 8.759 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp (đất quốc phòng chiếm 5.228 ha, đất phát triển hạ tầng chiếm 984 ha).
TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Để đảm bảo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng quy định và hiệu quả, Chính phủ giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức và đồng bộ quy hoạch: Thực hiện công khai, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong tỉnh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ trong quản lý đất đai từ cấp tỉnh đến cấp xã. Chủ động xây dựng giải pháp huy động các nguồn lực tài chính để thực hiện phương án quy hoạch.
- Bảo vệ quỹ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực giữ đất trồng lúa. Đẩy mạnh khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp diện tích đất nông nghiệp bị giảm do chuyển mục đích sử dụng.
- Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất: Thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả phần diện tích bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và quỹ đất tái định cư. Ưu tiên giao đất hoặc bán nhà cho người bị thu hồi đất theo quy định. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường giám sát việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch. Phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, đặc biệt là các dự án đã được giao đất, cho thuê đất nhưng chậm triển khai hoặc không sử dụng.
- Tuyên truyền và báo cáo: Đẩy mạnh phổ biến pháp luật đất đai để nâng cao ý thức sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường của người dân. Định kỳ hàng năm, UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Chính phủ để tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/NQ-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH NGHỆ AN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (Tờ trình số 1482/TTr-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2013), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 33/TTr-BTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2013),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Nghệ An với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 1.649.369 |
| 1.649.369 |
| 1.649.369 | ||
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.239.677 | 75,16 | 1.438.701 | 1.438.701 | 87,23 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 105.151 | 8,48 | 95.770 | 95.770 | 6,66 | |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 87.540 |
| 84.000 |
| 84.000 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 64.549 | 5,21 | 90.682 | 90.682 | 6,30 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 302.055 | 24,37 | 392.024 | 392.024 | 27,25 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 169.207 | 13,65 | 172.500 | 172.500 | 11,99 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 501.163 | 40,43 | 581.670 | 171 | 581.841 | 40,44 |
| 1.6 | Đất làm muối | 838 | 0,07 | 830 | 7 | 837 | 0,06 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7.422 | 0,60 | 9.028 | 2 | 9.030 | 0,63 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 125.252 | 7,59 | 174.207 | 174.207 | 10,56 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 440 | 0,35 | 859 | 859 | 0,49 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 4.171 | 3,33 | 15.936 | 15.936 | 9,15 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 419 | 0,33 | 1.248 | 1.248 | 0,72 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 585 | 0,47 | 6.496 | 950 | 7.158 | 4,11 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 491 |
| 6.496 |
| 6.208 |
|
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 94 |
|
| 950 | 950 |
|
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 2.053 | 1,64 | 3.159 | 3.159 | 1,81 | |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 195 | 0,16 | 678 | 24 | 702 | 0,40 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 145 | 0,12 | 565 | 98 | 663 | 0,38 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 362 | 0,29 | 405 | 405 | 0,23 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 6.586 | 5,26 | 7.268 | 7.268 | 4,17 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 53.238 | 42,50 | 68.407 | 212 | 68.619 | 39,39 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 573 |
| 706 | 173 | 879 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | 256 |
| 389 | 12 | 401 |
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1.760 |
| 2.523 |
| 2.523 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 975 |
| 1.338 | 27 | 1.365 |
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.909 | 1,52 | 3.471 | 272 | 3.743 | 2,15 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 284.440 | 17,25 | 36.274 | 36.461 | 2,21 | |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 36.274 | 36.461 | ||||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 247.979 | 247.979 | ||||
| 4 | Đất đô thị | 15.061 | 0,91 | 35.577 | 35.577 | 2,16 | |
| 5 | Đất bảo tồn thiên nhiên | 169.375 | 10,27 | 169.375 | 169.375 | 10,27 | |
| 6 | Đất khu du lịch | 2.593 | 0,16 | 6.806 | 6.806 | 0,41 | |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 36.535 | 22.373 | 14.162 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 9.945 | 5.902 | 4.043 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 4.312 | 1.645 | 2.667 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 3.075 | 1.928 | 1.147 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 58 | 58 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 8.775 | 6.693 | 2.082 |
| 1.6 | Đất làm muối | 1 | 1 | |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 97 | 58 | 39 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | |||
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác | 25.515 | 10.200 | 15.315 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 879 | 335 | 544 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 235.194 | 149.636 | 85.558 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 2.071 | 1.353 | 718 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 6.665 | 3.237 | 3.428 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 90.438 | 60.264 | 30.174 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 768 | 270 | 498 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 120.548 | 75.725 | 44.823 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 313 | 176 | 137 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 12.785 | 8.759 | 4.026 |
| Trong đó: | ||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 7 | 7 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 6.254 | 5.228 | 1.026 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 537 | 215 | 322 |
| 2.4 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 707 | 283 | 424 |
| 2.5 | Đất di tích danh thắng | 9 | 4 | 5 |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 307 | 123 | 184 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 273 | 138 | 135 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 2.459 | 984 | 1.475 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | 33 | 17 | 16 |
| 3 | Đất đô thị | 1.996 | 798 | 1.198 |
| 4 | Đất khu du lịch | 673 | 344 | 329 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An xác lập ngày 14 tháng 3 năm 2013).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Nghệ An với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | |||||
| Năm 2011(*) | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | |
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 1.649.369 | 1.649.369 | 1.649.369 | 1.649.369 | 1.649.369 | 1.649.369 | ||
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.239.677 | 1.267.147 | 1.292.856 | 1.317.713 | 1.342.414 | 1.367.120 | |
| Trong đó: | ||||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 105.151 | 104.593 | 103.592 | 102.657 | 101.782 | 99.994 | |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 87.540 | 87.389 | 86.967 | 86.500 | 86.132 | 85.691 | ||
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 64.549 | 66.686 | 72.680 | 73.805 | 74.960 | 75.910 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 302.055 | 313.953 | 325.781 | 337.650 | 349.163 | 361.484 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 169.207 | 169.415 | 169.665 | 170.115 | 170.560 | 171.223 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 501.163 | 514.560 | 526.814 | 537.096 | 547.859 | 557.021 | |
| 1.6 | Đất làm muối | 838 | 838 | 838 | 838 | 838 | 837 | |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7.422 | 7.624 | 7.801 | 7.967 | 8.144 | 8.388 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 125.252 | 128.440 | 133.698 | 138.675 | 145.466 | 156.204 | |
| Trong đó: | ||||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 440 | 446 | 489 | 527 | 570 | 635 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 4.171 | 5.227 | 6.813 | 8.192 | 10.901 | 14.025 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 419 | 557 | 585 | 626 | 695 | 1.151 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 585 | 718 | 1.438 | 2.207 | 2.892 | 3.605 | |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 491 | 530 | 1.078 | 1.676 | 2.186 | 2.655 | |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 94 | 188 | 360 | 531 | 706 | 950 | |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 2.053 | 2.115 | 2.223 | 2.361 | 2.479 | 2.536 | |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 195 | 267 | 279 | 296 | 322 | 448 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 145 | 148 | 217 | 284 | 346 | 443 | |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 362 | 372 | 377 | 385 | 388 | 397 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 6.586 | 6.642 | 6.694 | 6.821 | 6.915 | 6.984 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 53.238 | 54.247 | 55.482 | 56.681 | 58.459 | 62.479 | |
| Trong đó: | ||||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 573 | 589 | 616 | 640 | 661 | 692 | |
| - | Đất cơ sở y tế | 256 | 263 | 280 | 294 | 304 | 316 | |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1.760 | 1.781 | 1.817 | 1.861 | 2.000 | 2.209 | |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 975 | 987 | 1.026 | 1.060 | 1.091 | 1.129 | |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.909 | 2.025 | 2.266 | 2.502 | 2.727 | 2.954 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 284.440 | 253.782 | 222.815 | 192.981 | 161.489 | 126.045 | |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 253.782 | 222.815 | 192.981 | 161.489 | 126.045 | ||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng | 30.658 | 30.967 | 29.834 | 31.492 | 35.444 | ||
| 4 | Đất đô thị | 15.061 | 16.561 | 18.561 | 21.061 | 24.061 | 25.319 | |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 169.375 | 169.375 | 169.375 | 169.375 | 169.375 | 169.375 | |
| 6 | Đất khu du lịch | 2.593 | 2.723 | 2.852 | 3.112 | 3.241 | 4.700 | |
Ghi chú: (*) Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Loại đất | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 22.373 | 2.214 | 3.840 | 3.577 | 4.816 | 7.926 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 5.902 | 640 | 1.164 | 1.137 | 1.136 | 1.825 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.645 | 176 | 239 | 215 | 248 | 767 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 1.928 | 151 | 322 | 315 | 428 | 712 |
| 14 | Đất rừng đặc dụng | 58 | 12 | 10 | 10 | 15 | 11 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 6.693 | 606 | 895 | 823 | 1.646 | 2.723 |
| 1.6 | Đất làm muối | 1 | 1 | ||||
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 58 | 9 | 8 | 15 | 13 | 13 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | ||||||
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và đất nông nghiệp khác | 10.200 | 1.720 | 1.920 | 2.120 | 2.220 | 2.220 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 335 | 60 | 60 | 69 | 70 | 76 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 149.636 | 29.649 | 29.512 | 28.399 | 29.480 | 32.596 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.353 | 207 | 287 | 327 | 350 | 182 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 3.237 | 593 | 693 | 593 | 693 | 665 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 60.264 | 11.788 | 11.890 | 11.905 | 11.976 | 12.705 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 270 | 20 | 60 | 60 | 60 | 70 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 75.725 | 16.204 | 15.549 | 13.931 | 15.024 | 15.017 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 176 | 45 | 45 | 41 | 24 | 21 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 8.759 | 1.009 | 1.455 | 1.435 | 2.012 | 2.848 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 7 | 1 | 2 | 1 | 2 | 1 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 5.228 | 611 | 771 | 687 | 1.164 | 1.995 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 215 | 43 | 43 | 43 | 43 | 43 |
| 2.4 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 283 | 57 | 57 | 57 | 56 | 56 |
| 2.5 | Đất di tích danh thắng | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 123 | 25 | 25 | 25 | 24 | 24 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 138 | 26 | 29 | 26 | 29 | 28 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 984 | 109 | 109 | 110 | 328 | 328 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | 17 | 3 | 4 | 4 | 3 | 3 |
| 3 | Đất đô thị | 798 | 110 | 130 | 210 | 189 | 159 |
| 4 | Đất khu du lịch | 344 | 46 | 46 | 46 | 69 | 137 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp lại phần diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản bị giảm do chuyển mục đích sử dụng;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trường hợp đã được giao đất, đã cho thuê đất nhưng không sử dụng;
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 65/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Lào Cai do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 69/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đắk Lắk do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Điện Biên do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Nam do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 77/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 03/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Tiền Giang do Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 65/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Lào Cai do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 69/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đắk Lắk do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Điện Biên do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Nam do Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 77/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An do Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 03/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Tiền Giang do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Nghệ An do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 70/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/06/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra