Quyết định 1010/QĐ-TTg năm 2018 do Thủ tướng Chính phủ ban hành (do Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình ký thay) là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định rõ ràng, thống nhất các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn. Quyết định này làm căn cứ để áp dụng các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với từng địa bàn, đồng thời thay thế cho Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014.
Xác định các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn
Điều 1 của Quyết định quy định chi tiết các nhóm xã được xác định là đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn, cụ thể bao gồm:
- Nhóm xã khu vực III và khu vực II: Là các xã được phê duyệt kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020. Quy định này loại trừ các xã thuộc khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Nhóm xã thuộc Chương trình 135: Là các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020. Nhóm này loại trừ: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg đã đạt chuẩn nông thôn mới; các xã an toàn khu, xã biên giới thuộc vùng đồng bằng; và các xã đã được quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
- Nhóm xã thuộc khu vực biên giới đất liền: Là các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nhóm này loại trừ: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg; các xã khu vực II thuộc Quyết định 582/QĐ-TTg đã đạt chuẩn nông thôn mới; các xã thuộc vùng đồng bằng; và các xã đã được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.
- Nhóm xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: Là các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020. Nhóm này loại trừ: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg đã đạt chuẩn nông thôn mới; và các xã đã được quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 1 của Quyết định này.
- Các xã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế: Áp dụng đối với các danh sách ban hành kèm theo các văn bản quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 1 của Quyết định này nếu có sự điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế sau đó.
- Chính sách đặc thù cho đồng bào dân tộc thiểu số: Đối với đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới, họ vẫn tiếp tục được hưởng các chính sách ưu đãi như đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
Nguyên tắc chuyển tiếp và xử lý tài chính
Để đảm bảo tính liên tục, ổn định của các chính sách an sinh xã hội và tránh gây xáo trộn đời sống nhân dân, Điều 2 của Quyết định đưa ra các nguyên tắc chuyển tiếp rõ ràng đối với các địa phương:
- Trường hợp địa phương đã thực hiện chế độ, chính sách trước ngày Quyết định có hiệu lực: Đối với các đối tượng thuộc địa bàn xã ra khỏi vùng khó khăn mà địa phương đã thực hiện chi trả chế độ, chính sách liên quan trước ngày Quyết định này có hiệu lực, cho phép tiếp tục thực hiện các chế độ chính sách này tối đa đến hết năm 2018. Đồng thời, Nhà nước không thực hiện thu hồi kinh phí ngân sách nhà nước đã chi trả cho các đối tượng này.
- Trường hợp địa phương chưa thực hiện chế độ, chính sách trong năm 2018: Đối với các đối tượng trên địa bàn xã đã ra khỏi vùng khó khăn nhưng chưa được thực hiện chế độ, chính sách liên quan trong năm 2018, các đối tượng này chỉ được hưởng chế độ cho đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
- Phương án xử lý nguồn kinh phí còn lại: Nguồn kinh phí còn dư do việc giảm đối tượng thụ hưởng sẽ được địa phương sử dụng để chi trả cho các đối tượng thuộc địa bàn xã mới được bổ sung vào danh sách (nếu có). Ngoài ra, nguồn kinh phí này cũng được dùng để chi trả thay phần ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn theo quy định tại Quyết định 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020. Nguyên tắc tài chính này tiếp tục được áp dụng cho các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2017-2020.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm quản lý
Quyết định phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan Trung ương và địa phương trong việc triển khai thực hiện tại Điều 3 và Điều 5:
- Ủy ban Dân tộc: Có trách nhiệm định kỳ hàng năm (vào cuối tháng 12) cập nhật danh mục tổng hợp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn và công bố công khai trên Trang Thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc để các cơ quan, tổ chức và người dân dễ dàng tra cứu, áp dụng.
- Các Bộ, ngành Trung ương: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để chỉ đạo, hướng dẫn và áp dụng các chính sách có liên quan phù hợp với danh mục đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn được ban hành.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Căn cứ vào danh sách các xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn để tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách liên quan. Định kỳ hàng năm (vào đầu tháng 12), các địa phương có trách nhiệm rà soát tình hình thực tế, cung cấp thông tin biến động cho Ủy ban Dân tộc để tổng hợp và cập nhật kịp thời lên hệ thống thông tin điện tử.
- Trách nhiệm thi hành chung: Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các quy định tại Quyết định này.
Hiệu lực thi hành của văn bản
Điều 4 của Quyết định quy định rõ về mặt thời gian và tính pháp lý thay thế:
- Quyết định 1010/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1010/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC VÙNG KHÓ KHĂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 18/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn, bao gồm:
1. Các xã là khu vực III, khu vực II ban hành kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020; không bao gồm các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới;
2. Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ đã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã an toàn khu, xã biên giới thuộc vùng đồng bằng và các xã tại
3. Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 đã đạt chuẩn nông thôn mới, các xã thuộc vùng đồng bằng và các xã tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này.
4. Các xã có tên trong danh sách ban hành kèm theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020. Không bao gồm: các xã khu vực I thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II thuộc Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ đã đạt chuẩn nông thôn mới và các xã tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 1 của Quyết định này.
5. Các xã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) của danh sách ban hành kèm theo các văn bản quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 1 Quyết định này.
6. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã khu vực II đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục được hưởng các chính sách như đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
Điều 2. Nguyên tắc chuyển tiếp:
1. Trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trường hợp địa phương đã thực hiện chế độ, chính sách có liên quan cho đối tượng thuộc địa bàn xã ra khỏi vùng khó khăn, cho phép tiếp tục thực hiện các chế độ chính sách tối đa đến hết năm 2018, không thu hồi kinh phí ngân sách nhà nước đã chi trả cho các đối tượng.
2. Trường hợp địa phương chưa thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan cho các đối tượng trên địa bàn xã đã ra khỏi vùng khó khăn trong năm 2018, thực hiện theo nguyên tắc: các đối tượng được hưởng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nguồn kinh phí còn lại, địa phương sử dụng để chi trả cho các đối tượng thuộc địa bàn xã mới được bổ sung vào danh sách (nếu có) và chi trả thay phần ngân sách Trung ương hỗ trợ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn theo quy định tại Quyết định 579/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020. Các năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, địa phương tiếp tục thực hiện theo nguyên tắc trên.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Định kỳ hàng năm (vào cuối tháng 12), Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm cập nhật danh mục tổng hợp đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn trên Trang Thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc.
2. Các Bộ, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo, hướng dẫn và áp dụng các chính sách có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ xã thuộc vùng khó khăn tổ chức triển khai thực hiện các chính sách có liên quan. Hàng năm (vào đầu tháng 12) rà soát, cung cấp thông tin cho Ủy ban Dân tộc để tổng hợp và cập nhật trên Trang Thông tin điện tử.
Điều 4. Hiệu lực thi hành:
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành:
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
| KT.THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 1049/QĐ-TTg năm 2014 về Danh mục đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 50/2016/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 414/QĐ-UBDT năm 2017 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Công văn 7106/VPCP-KGVX năm 2017 về phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 37-NQ/TW năm 2018 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Nghị quyết 623/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về nhập 02 đơn vị hành chính cấp xã, thành lập 06 phường thuộc thị xã Chí Linh và thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Công văn 2717/BNV-CQĐP năm 2019 về việc khẩn trương thực hiện việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của địa phương trong giai đoạn 2019-2021 do Chính phủ ban hành
- 8Công văn 8626/VPCP-NC năm 2019 về thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã giai đoạn 2019-2021 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 1227/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 34/2014/NĐ-CP về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam
- 2Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3Quyết định 50/2016/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 131/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 582/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 579/QĐ-TTg năm 2017 về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 900/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 414/QĐ-UBDT năm 2017 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 9Công văn 7106/VPCP-KGVX năm 2017 về phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 18/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2018
- 11Nghị quyết 37-NQ/TW năm 2018 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 12Nghị quyết 623/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về nhập 02 đơn vị hành chính cấp xã, thành lập 06 phường thuộc thị xã Chí Linh và thành lập thành phố Chí Linh thuộc tỉnh Hải Dương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 13Công văn 2717/BNV-CQĐP năm 2019 về việc khẩn trương thực hiện việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của địa phương trong giai đoạn 2019-2021 do Chính phủ ban hành
- 14Công văn 8626/VPCP-NC năm 2019 về thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã giai đoạn 2019-2021 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 15Quyết định 1227/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 1010/QĐ-TTg năm 2018 về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1010/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/08/2018
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Trương Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 859 đến số 860
- Ngày hiệu lực: 10/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
