Quyết định 50/2016/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống tiêu chí phân định các đơn vị hành chính cấp thôn, cấp xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020. Đây là cơ sở để Nhà nước hoạch định và áp dụng các chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, an sinh xã hội phù hợp với từng vùng, từng đối tượng cụ thể.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định chi tiết về các tiêu chí, quy trình, thủ tục và hồ sơ pháp lý để xác định thôn đặc biệt khó khăn cũng như các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2016 - 2020. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, tổ dân phố (gọi chung là thôn) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn
Một thôn được xác định là thôn đặc biệt khó khăn khi đáp ứng một trong hai tiêu chí cốt lõi sau đây:
- Tiêu chí 1: Có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 65% trở lên, trong đó tỷ lệ hộ nghèo phải chiếm từ 35% trở lên theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
- Tiêu chí 2: Có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 55% trở lên (riêng đối với các tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời phải đáp ứng thêm các điều kiện cơ sở hạ tầng sau:
- Phải có ít nhất 2 trong 3 yếu tố thiếu hụt: Trục đường giao thông chính của thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa theo tiêu chuẩn nông thôn mới; Có từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được xây dựng kiên cố; Chưa có Nhà văn hóa hoặc Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đối với các thôn có tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số chiếm từ 80% trở lên, chỉ cần đáp ứng ít nhất 1 trong 3 yếu tố thiếu hụt về cơ sở hạ tầng nêu trên.
- Tiêu chí phân định xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được phân chia thành ba khu vực quản lý dựa trên mức độ khó khăn:
- Xã khu vực III (Xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn): Là xã đáp ứng ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ thôn đặc biệt khó khăn chiếm từ 35% trở lên trong tổng số thôn của xã (đây là tiêu chí bắt buộc).
- Có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 65% trở lên, trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều.
- Có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 55% trở lên (đối với Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là từ 30% trở lên) và có ít nhất 3 trong 6 điều kiện thiếu hụt hạ tầng (đối với xã có trên 60% hộ dân tộc thiểu số thì chỉ cần ít nhất 2 trong 6 điều kiện):
- Trục đường giao thông chính đến Ủy ban nhân dân xã hoặc đường liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa.
- Trường mầm non, tiểu học hoặc trung học cơ sở trên địa bàn chưa đạt chuẩn quốc gia.
- Chưa đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã.
- Chưa xây dựng được Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã.
- Còn từ 20% số hộ gia đình trở lên chưa được tiếp cận nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Còn từ 40% số hộ gia đình trở lên chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Xã khu vực II (Xã có điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn nhưng đã tạm thời ổn định): Là xã đáp ứng một trong ba tiêu chí:
- Có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 55% trở lên (Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) nhưng không có đủ số điều kiện thiếu hụt hạ tầng quy định cho xã khu vực III.
- Có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo nằm trong khoảng từ 15% đến dưới 55% (Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long từ 15% đến dưới 30%).
- Có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo dưới 15% nhưng trên địa bàn xã vẫn còn ít nhất một thôn đặc biệt khó khăn.
- Xã khu vực I (Các xã còn lại): Là các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi nhưng không thuộc diện phân loại của xã khu vực II và xã khu vực III.
- Quy trình, thủ tục và thời gian thực hiện xác định
Quy trình rà soát, xác định được thực hiện chặt chẽ từ cấp cơ sở lên đến Trung ương theo các bước và thời hạn nghiêm ngặt:
- Cấp xã: Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các thôn tự đánh giá, tổng hợp kết quả phân loại thôn và xã, lập hồ sơ báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.
- Cấp huyện: Ủy ban nhân dân huyện tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp và lập báo cáo trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc.
- Cấp tỉnh: Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tiến hành thẩm định thực tế. Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo thẩm định gửi Ủy ban Dân tộc. Thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
- Cấp Trung ương: Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát, kiểm tra thực địa và tổng hợp hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ra quyết định phê duyệt.
- Lưu ý về hồ sơ lỗi: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, nếu phát hiện hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản hướng dẫn địa phương sửa đổi, bổ sung.
- Thành phần hồ sơ xác định ở các cấp
Hồ sơ minh chứng được thiết lập đồng bộ qua các cấp quản lý hành chính:
- Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện (02 bộ): Gồm bảng đánh giá mức độ đạt tiêu chí của từng thôn; danh sách phân loại thôn đặc biệt khó khăn và thôn thường; báo cáo kết quả xác định phân định khu vực xã (I, II, III).
- Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh (01 bộ): Gồm báo cáo đánh giá tổng hợp của huyện kèm danh sách chi tiết các xã, thôn; văn bản đề nghị tỉnh thẩm định; kèm theo 01 bộ hồ sơ gốc của cấp xã.
- Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc (01 bộ): Gồm báo cáo kết quả xác định của tỉnh kèm danh sách tổng hợp toàn tỉnh; báo cáo thẩm định chi tiết và các tài liệu, số liệu chứng minh liên quan.
- Cơ chế rà soát, sửa đổi, bổ sung hàng năm
Để đảm bảo tính cập nhật và chính xác trước các biến động địa lý hoặc thiên tai, dịch bệnh:
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo rà soát các trường hợp thôn, xã có sự thay đổi do chia tách, sáp nhập, thành lập mới, giải thể hoặc bị ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai, dịch bệnh.
- Quy trình rà soát và lập hồ sơ bổ sung tuân thủ đúng các bước quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quyết định này.
- Thời hạn cuối cùng để các tỉnh gửi hồ sơ đề xuất điều chỉnh về Ủy ban Dân tộc là trước ngày 01 tháng 6 hàng năm để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Kinh phí thực hiện và trách nhiệm tổ chức
- Kinh phí: Toàn bộ chi phí cho công tác tổ chức, rà soát và lập hồ sơ xác định do ngân sách địa phương tự bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Ủy ban Dân tộc: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trung ương hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra giám sát các địa phương thực hiện và tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo tổ chức triển khai rà soát, bảo đảm tính chính xác, khách quan và đúng thời hạn quy định của hồ sơ.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định 50/2016/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Văn bản này chính thức thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2016/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2016 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2005/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về tiêu chí, quy trình, thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các thôn, bản, làng, phum, sóc, xóm, ấp, tổ dân phố.... (sau đây gọi chung là thôn) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
b) Các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 2. Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn là thôn có 1 trong 2 tiêu chí sau:
1. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020.
2. Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 và có 2 trong 3 yếu tố sau (đối với các thôn có số hộ dân tộc thiểu số từ 80% trở lên, cần có 1 trong 3 yếu tố):
a) Trục chính đường giao thông thôn hoặc liên thôn chưa được cứng hóa theo tiêu chí nông thôn mới;
b) Từ 60% trở lên số phòng học cho lớp mẫu giáo chưa được kiên cố;
c) Chưa có Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1. Tiêu chí xã khu vực III:
Xã khu vực III là xã có ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau:
a) Số thôn đặc biệt khó khăn còn từ 35% trở lên (tiêu chí bắt buộc);
b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 65% trở lên (trong đó tỷ lệ hộ nghèo từ 35% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020;
c) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 và có ít nhất 3 trong 6 điều kiện sau (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, cần có ít nhất 2 trong 6 điều kiện):
- Trục chính đường giao thông đến Ủy ban nhân dân xã hoặc đường liên xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa theo tiêu chí nông thôn mới;
- Trường mầm non, trường tiểu học hoặc trường trung học cơ sở chưa đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Chưa đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã theo quy định của Bộ Y tế;
- Chưa có Trung tâm Văn hóa, Thể thao xã theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Còn từ 20% số hộ trở lên chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
- Còn từ 40% số hộ trở lên chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.
2. Tiêu chí xã khu vực II:
Xã khu vực II là xã có 1 trong 3 tiêu chí sau:
a) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long từ 30% trở lên) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 và có không đủ 3 trong 6 điều kiện (đối với xã có số hộ dân tộc thiểu số từ 60% trở lên, có không đủ 2 trong 6 điều kiện) quy định tại
b) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 15% đến dưới 55% (các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long từ 15% đến dưới 30%) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020;
c) Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo dưới 15% theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 và có ít nhất một thôn đặc biệt khó khăn.
3. Tiêu chí xã khu vực I:
Là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi không phải xã khu vực III và xã khu vực II.
1. Quy trình thủ tục:
Quy trình xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được thực hiện theo trình tự sau:
a) Cấp xã: Căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này và các điều kiện cụ thể của xã, Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các thôn tổ chức xác định thôn đặc biệt khó khăn; tổ chức xác định xã thuộc khu vực III, II, I; lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân huyện về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
b) Cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo tổng hợp và lập báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của huyện;
c) Cấp tỉnh: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định (Cơ quan công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan thẩm định). Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh lập Báo cáo thẩm định và đề nghị Ủy ban Dân tộc tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
d) Cấp Trung ương: Sau khi nhận đủ hồ sơ về kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định, Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát, kiểm tra và tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Thời gian:
a) Cấp xã: Thời gian xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, II, I và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp huyện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
b) Cấp huyện: Thời gian tổng hợp và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp tỉnh thẩm định không quá 10 ngày làm việc;
c) Cấp tỉnh: Thời gian thẩm định và hoàn thành các thủ tục, hồ sơ gửi cấp Trung ương không quá 15 ngày làm việc;
d) Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.
Điều 5. Hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi:
1. Hồ sơ cấp xã gửi cấp huyện: 2 bộ, gồm:
a) Bảng đánh giá của các thôn về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu chí quy định tại
b) Danh sách thôn được xác định thuộc diện đặc biệt khó khăn và thôn không thuộc diện đặc biệt khó khăn;
c) Báo cáo về kết quả xác định xã thuộc khu vực III, II, I.
2. Hồ sơ cấp huyện gửi cấp tỉnh: 01 bộ, gồm:
a) Báo cáo đánh giá kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, II, I kèm: Bảng tổng hợp danh sách các xã thuộc khu vực III, II, I; bảng tổng hợp danh sách các thôn (bao gồm cả thôn đặc biệt khó khăn và thôn không thuộc diện đặc biệt khó khăn);
b) Văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
c) 01 bộ hồ sơ quy định tại
3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Ủy ban Dân tộc: 01 bộ, gồm:
a) Báo cáo kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, kèm danh sách tổng hợp thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Báo cáo thẩm định và các văn bản, tài liệu chứng minh kèm theo.
1. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ các tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quyết định này, chỉ đạo rà soát, lập hồ sơ, tổ chức thẩm định gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung danh sách thôn đặc biệt khó khăn và xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Quy trình thủ tục, hồ sơ xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện theo quy định tại
3. Thời gian gửi hồ sơ về Ủy ban Dân tộc trước ngày 01 tháng 6 hàng năm.
Kinh phí tổ chức thực hiện và lập hồ sơ, xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Ủy ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện, tổng hợp, kiểm tra kết quả xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi của các địa phương, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo đúng tiêu chí, quy trình thủ tục, thời gian và hồ sơ quy định tại Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2016 và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 30/2012/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 01/2012/TT-UBDT hướng dẫn Quyết định 30/2012/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Quyết định 330/QĐ-UBDT năm 2012 công bố thủ tục hành chính mới ban hành “xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015” do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Quyết định 1008/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng 2025” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 567/UBDT-CSDT năm 2017 hướng dẫn xác định địa bàn thực hiện chính sách do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Quyết định 414/QĐ-UBDT năm 2017 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7Công văn 7106/VPCP-KGVX năm 2017 về phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 1010/QĐ-TTg năm 2018 về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 03/2019/QĐ-TTg về tiêu chí xác định xã, thôn hoàn thành mục tiêu Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 33/2020/QĐ-TTg về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 30/2012/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 33/2020/QĐ-TTg về Tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 01/2012/TT-UBDT hướng dẫn Quyết định 30/2012/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2Quyết định 330/QĐ-UBDT năm 2012 công bố thủ tục hành chính mới ban hành “xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015” do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Nghị quyết 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 do Quốc hội ban hành
- 4Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5Nghị quyết 100/2015/QH13 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 6Quyết định 1008/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng 2025” do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 567/UBDT-CSDT năm 2017 hướng dẫn xác định địa bàn thực hiện chính sách do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Quyết định 414/QĐ-UBDT năm 2017 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 9Công văn 7106/VPCP-KGVX năm 2017 về phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 1010/QĐ-TTg năm 2018 về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 03/2019/QĐ-TTg về tiêu chí xác định xã, thôn hoàn thành mục tiêu Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 50/2016/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 50/2016/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/11/2016
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1175 đến số 1176
- Ngày hiệu lực: 20/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
