Tổng quan về Công văn 567/UBDT-CSDT năm 2017
Công văn 567/UBDT-CSDT được Ủy ban Dân tộc ban hành nhằm hướng dẫn các Bộ, ngành và địa phương thống nhất cách xác định địa bàn, đối tượng thụ hưởng các chính sách dân tộc. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế khi áp dụng các quyết định phê duyệt danh sách các xã, thôn bản thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020, đặc biệt là sau khi Quyết định số 582/QĐ-TTg có hiệu lực.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 567/UBDT-CSDT
Văn bản tập trung làm rõ phương thức xác định địa bàn và thời điểm áp dụng chính sách đối với các đối tượng cụ thể như sau:
- Xác định địa bàn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg: Hướng dẫn áp dụng danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I và các thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất và đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Thời điểm thụ hưởng chính sách: Xác định rõ thời điểm người dân và các địa bàn được bắt đầu hưởng hoặc dừng hưởng các chế độ chính sách theo các quyết định mới của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các địa bàn thay đổi phân định: Đối với các xã, thôn có sự thay đổi về phân khu vực (ví dụ từ khu vực III chuyển sang khu vực II hoặc khu vực I), công văn hướng dẫn chi tiết việc dừng hoặc tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ về bảo hiểm y tế, giáo dục, và các chính sách an sinh xã hội khác nhằm tránh gián đoạn hoặc trục lợi chính sách.
Nguyên tắc áp dụng chính sách cụ thể
- Chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế: Người dân sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn (khu vực III) và thôn đặc biệt khó khăn được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành kể từ ngày quyết định phê duyệt danh sách có hiệu lực.
- Chính sách hỗ trợ giáo dục và đào tạo: Học sinh, sinh viên và giáo viên công tác tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng các chế độ phụ cấp, học bổng, hỗ trợ chi phí học tập dựa trên danh sách địa bàn mới được cập nhật.
- Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng (Chương trình 135): Tập trung nguồn lực đầu tư cho các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn ngoài xã khu vực III theo danh sách được phê duyệt, đảm bảo không trùng lặp và đúng đối tượng.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các địa phương
Để đảm bảo chính sách được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban Dân tộc yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát và lập danh sách đối tượng: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và cấp huyện rà soát, xác định chính xác đối tượng thụ hưởng tại từng địa bàn theo phân loại mới.
- Kịp thời giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có sự thay đổi về địa giới hành chính (sáp nhập, chia tách xã, thôn), địa phương cần kịp thời báo cáo về Ủy ban Dân tộc để có hướng dẫn xử lý phù hợp.
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách: Tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn đến người dân và các cấp chính quyền cơ sở để đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện chính sách dân tộc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN DÂN TỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 567/UBDT-CSDT | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang
Phúc đáp Công văn số 81/BDT ngày 06/6/2017 của Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang về việc xin ý kiến về việc thực hiện các chính sách có liên quan đến quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, II, I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020, Ủy ban Dân tộc có ý kiến như sau:
Ngày 19/9/2013 Ủy ban Dân tộc ban hành Quyết định số 447/QĐ-UBDT công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 11/3/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 12/2016/QĐ-TTg cho phép kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg cho đến khi có Quyết định mới thay thế. Ngày 28/4/2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 582/QĐ-TTg phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các Quyết định nêu trên. Như vậy, việc xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi như sau: Kể từ tháng 01/2016 đến ngày 27/4/2017 thực hiện theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung (Quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29/10/2015, Quyết định số 73/QĐ-UBDT ngày 29/02/2016); kể từ ngày 28/4/2017 thực hiện theo Quyết định số 582/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Ủy ban Dân tộc trả lời để Ban Dân tộc căn cứ thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
- 1Quyết định 330/QĐ-UBDT năm 2012 công bố thủ tục hành chính mới ban hành “xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015” do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 2Công văn 708/UBDT-VP135 năm 2015 về xác định địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Quyết định 50/2016/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 377/QĐ-UBDT năm 2017 phê duyệt Danh mục nhiệm vụ đợt 4 (lần 1) của Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 Những vấn đề cơ bản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc ở Việt Nam đến năm 2030 đặt hàng để đưa ra tuyển chọn do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 1Quyết định 30/2012/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 330/QĐ-UBDT năm 2012 công bố thủ tục hành chính mới ban hành “xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015” do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 3Quyết định 447/QĐ-UBDT năm 2013 công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 4Công văn 708/UBDT-VP135 năm 2015 về xác định địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Quyết định 601/QÐ-UBDT năm 2015 về công nhận bổ sung thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Quyết định 73/QĐ-UBDT năm 2016 điều chỉnh xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 7Quyết định 12/2016/QĐ-TTg tiếp tục thực hiện Quyết định 30/2012/QĐ-TTg và 1049/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 50/2016/QĐ-TTg về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 582/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 377/QĐ-UBDT năm 2017 phê duyệt Danh mục nhiệm vụ đợt 4 (lần 1) của Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2016-2020 Những vấn đề cơ bản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc ở Việt Nam đến năm 2030 đặt hàng để đưa ra tuyển chọn do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
Công văn 567/UBDT-CSDT năm 2017 hướng dẫn xác định địa bàn thực hiện chính sách do Ủy ban Dân tộc ban hành
- Số hiệu: 567/UBDT-CSDT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2017
- Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Người ký: Cầm Văn Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
