Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định chi tiết về các mức chi ngân sách dành cho xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa định mức chi tiêu công, hỗ trợ lực lượng dân quân tự vệ, thực hiện chính sách an sinh xã hội và trang bị cơ sở vật chất hành chính tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND về mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các định mức chi ngân sách cấp xã chi tiết
Quyết định quy định cụ thể các mức chi ngân sách cấp xã đối với từng nhóm nhiệm vụ, đối tượng và trang thiết bị công vụ như sau:
- Chế độ trợ cấp ngày công lao động của lực lượng dân quân:
- Dân quân biển: Mức trợ cấp ngày công lao động thông thường được tính bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số 0,12. Trong trường hợp được huy động tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp tăng lên bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số 0,25.
- Các đối tượng dân quân còn lại: Mức trợ cấp ngày công lao động được xác định bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số 0,08.
- Chế độ hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực cấp xã:
- Mức hỗ trợ tiền ăn tối đa là 15.000 đồng/người/ngày.
- Giới hạn số lượng người được hỗ trợ không quá 10 người/ngày cho mỗi đơn vị cấp xã.
- Chế độ hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu:
- Áp dụng đối với các đối tượng thuộc hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Mức chi hỗ trợ tối đa là 300.000 đồng/suất.
- Tiêu chuẩn trang bị máy fax và điện thoại cố định:
- Trang bị máy fax: Mỗi cấp xã được trang bị tối đa 01 máy fax bố trí tại Văn phòng Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND).
- Trang bị máy điện thoại cố định: Mỗi cấp xã được trang bị tối đa 05 máy điện thoại cố định, phân bổ cụ thể gồm: Văn phòng HĐND và UBND (01 máy); Đảng ủy (01 máy); Mặt trận Tổ quốc (01 máy); Công an (01 máy); Xã đội và các bộ phận khác (01 máy).
- Trường hợp đặc thù: Đối với các xã, phường, thị trấn có các ban, bộ phận làm việc không tập trung tại trụ sở chính, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền sắp xếp, bố trí linh hoạt nhưng tổng số lượng không được vượt quá định mức tối đa 05 máy điện thoại cố định.
- Nguyên tắc quản lý và thực hiện chi ngân sách:
- Các mức chi hỗ trợ tiền ăn và thăm viếng nêu trên là mức chi trần (tối đa) do ngân sách nhà nước cấp.
- Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và phạm vi nguồn kinh phí được giao để xây dựng mức chi cụ thể. Các mức chi này bắt buộc phải được quy định rõ ràng trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Cơ quan quản lý và giám sát chuyên ngành: Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Kiên Giang; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách cấp xã theo đúng quy định.
- Cơ quan thực hiện trực tiếp: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2011/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 14 tháng 01 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ MỨC CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 374/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
1. Mức chi chế độ trợ cấp ngày công lao động của dân quân
a) Đối với dân quân biển: được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,12;
Trường hợp dân quân biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo của nước Việt Nam theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền, thì mức trợ cấp ngày công lao động bằng mức lương tối thiểu chung của Chính phủ quy định nhân với hệ số 0,25;
b) Đối với các đối tượng dân quân còn lại: mức trợ cấp ngày công lao động được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,08.
2. Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực cấp xã tối đa 15.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày;
3. Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn tối đa 300.000 đồng/suất;
4. Mỗi cấp xã được trang bị 01 máy fax (Văn phòng HĐND và UBND) và 05 máy điện thoại cố định (Văn phòng HĐND và UBND: 01; Đảng ủy: 01; Mặt trận: 01; Công an: 01; Xã đội và các bộ phận khác: 01). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp, nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã, phường, thị trấn.
5. Mức chi hỗ trợ tiền ăn và thăm viếng do ngân sách cấp là mức chi tối đa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đặc điểm tình hình thực tế và trong phạm vi nguồn kinh phí giao để xây dựng mức chi cụ thể và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội Vụ, Lao Động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang và Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức về chi ngân sách cấp xã.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 39/2011/QĐ-UBND về định mức khoán chi hành chính ngân sách xã, phường, thị trấn và khoán chi hoạt động tại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 2Quyết định 08/2010/QĐ-UBND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 4Nghị quyết 87/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND về ban hành mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 39/2011/QĐ-UBND về định mức khoán chi hành chính ngân sách xã, phường, thị trấn và khoán chi hoạt động tại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 7Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND về mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8Nghị quyết 87/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND về ban hành mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định 07/2011/QĐ-UBND về mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 07/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/01/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Trần Thanh Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
