Tóm tắt Quyết định 08/2010/QĐ-UBND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về chế độ và định mức chi tiêu từ nguồn ngân sách dành cho cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp địa phương chủ động trong việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước một cách tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
1. Quy định chi tiết về định mức chi ngân sách cấp xã
Quyết định đưa ra các định mức chi cụ thể đối với từng hoạt động đặc thù tại cấp xã như sau:
- Chi cho lực lượng quân sự, dân quân tự vệ:
- Tiền ăn cho lực lượng tham gia diễn tập quân sự theo kế hoạch hàng năm hoặc lực lượng dân quân tự vệ được điều động khắc phục thiên tai, hỏa hoạn (theo quyết định điều động của Chủ tịch UBND cấp xã trở lên): Mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
- Tiền ăn cho lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ theo kế hoạch được duyệt: Mức chi là 25.000 đồng/người/ngày.
- Mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân trong thời gian tham gia huấn luyện: Được tính bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành tại thời điểm thực hiện.
- Chi hỗ trợ an sinh xã hội: Hỗ trợ chi phí thăm viếng, phúng điếu đối với các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/suất.
- Trang bị phương tiện thông tin liên lạc:
- Mỗi đơn vị cấp xã được trang bị tối đa 01 máy fax đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND).
- Về điện thoại cố định: Quy định tiêu chuẩn trang bị tối đa 05 máy cho mỗi xã, phân bổ cụ thể gồm: Văn phòng HĐND và UBND (01 máy), Đảng ủy (01 máy), Mặt trận Tổ quốc (01 máy), Công an xã (01 máy), Xã đội và các bộ phận chuyên môn khác (01 máy). Đối với các xã có các ban ngành không nằm tập trung tại trụ sở chính, Chủ tịch UBND cấp xã có quyền linh hoạt sắp xếp nhưng tổng số lượng không được vượt quá 05 máy điện thoại cố định.
- Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực: Cán bộ thực hiện nhiệm vụ trực tại xã được hỗ trợ tiền ăn với mức 10.000 đồng/người/ngày, giới hạn số lượng người được hưởng không quá 10 người/ngày.
2. Các nhiệm vụ chi cụ thể của ngân sách cấp xã
Bên cạnh các định mức chi cụ thể, quyết định cũng xác định rõ danh mục các nhiệm vụ chi mà ngân sách cấp xã phải tự cân đối thực hiện bao gồm:
- Chi phục vụ công tác tuyển quân hàng năm tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật.
- Chi thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định và chi phí thuê bao, cước phí dịch vụ internet phục vụ công việc chuyên môn.
- Chi hỗ trợ cho các hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã.
- Chi kinh phí hoạt động cho các ấp, khu phố trực thuộc quản lý của cấp xã.
- Chi tổ chức đại hội hết nhiệm kỳ của các tổ chức đoàn thể cấp xã: Tiền ăn và nước uống phục vụ đại hội được áp dụng theo chế độ công tác phí và chi hội nghị hiện hành đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Riêng các khoản chi về trang trí khánh tiết, in ấn tài liệu phục vụ đại hội sẽ được thanh toán dựa trên chi phí thực tế phát sinh.
3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng ngân sách
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang yêu cầu các địa phương thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tự cân đối các mức chi và nhiệm vụ chi nêu trên trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm. Quá trình sử dụng và thanh quyết toán kinh phí phải đảm bảo tinh thần triệt để tiết kiệm, chống lãng phí và tuân thủ đầy đủ các quy định tài chính hiện hành.
4. Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao cho Giám đốc các Sở, ngành bao gồm: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, định mức chi này tại các địa phương.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh (khối Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể), Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, cùng Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về cùng nội dung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2010/QĐ-UBND | Rạch Giá, ngày 05 tháng 3 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi sáu về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 21/TTr-STC ngày 25 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây được gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Mức chi:
a) Tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự theo kế hoạch được duyệt hàng năm cho cấp xã; lực lượng dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn (từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên điều động) tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
b) Tiền ăn cho lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã là 25.000 đồng/người/ngày.
c) Mức lương trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện là 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành.
d) Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho những hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn không quá 200.000 đồng/suất.
đ) Mỗi xã, phường, thị trấn được trang bị 01 máy fax (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) và 05 máy điện thoại cố định (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 01, Đảng ủy 01, Mặt trận 01, Công an 01, Xã đội và các bộ phận khác 01). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã.
e) Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực tại xã là 10.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày.
2. Nhiệm vụ chi:
a) Công tác tuyển quân tại xã, phường, thị trấn hàng năm theo quy định.
b) Chi cước phí điện thoại cố định.
c) Chi thanh toán thuê bao, cước phí internet.
d) Chi cho hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
đ) Chi cho hoạt động ấp, khu phố.
e) Tiền ăn, nước uống cho đại hội hết nhiệm kỳ của các đoàn thể cấp xã thực hiện theo các quy định hiện hành về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Riêng trang trí, in ấn tài liệu... thanh toán theo thực tế.
3. Mức chi và nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường, thị trấn tự cân đối trong dự toán hàng năm; việc sử dụng và thanh toán trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định hiện hành.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh (Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 07/2011/QĐ-UBND về mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 93/2012/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn từ năm 2011 của tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 3Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 4Quyết định 04/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2010/QĐ-UBND quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, xã từ năm 2011 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 5Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Quyết định 07/2011/QĐ-UBND về mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 986/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Thông tư 60/2003/TT-BTC quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Nghị quyết 96/2010/NQ-HĐND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8Nghị quyết 93/2012/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 12/2010/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn từ năm 2011 của tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 9Quyết định 04/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2010/QĐ-UBND quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, xã từ năm 2011 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
Quyết định 08/2010/QĐ-UBND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 08/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/03/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Bùi Ngọc Sương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
