Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII thông qua tại Kỳ họp thứ hai mươi chín, quy định cụ thể về một số mức chi ngân sách cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa các khoản chi tiêu công, hỗ trợ lực lượng dân quân tự vệ, cán bộ trực cấp xã và thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại địa phương.
Các chính sách và mức chi ngân sách cốt lõi được quy định tại Nghị quyết:
1. Chế độ trợ cấp ngày công lao động của lực lượng dân quân
Nghị quyết phân định rõ ràng mức trợ cấp ngày công lao động đối với từng nhóm đối tượng dân quân dựa trên mức lương tối thiểu chung hiện hành do Chính phủ quy định:
- Đối với dân quân biển: Mức trợ cấp ngày công lao động thông thường được tính bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số 0,12.
- Đối với dân quân biển làm nhiệm vụ đặc biệt: Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo của nước Việt Nam theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền, mức trợ cấp được nâng lên bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số 0,25.
- Đối với các đối tượng dân quân còn lại: Mức trợ cấp ngày công lao động được xác định bằng mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số 0,08.
2. Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực cấp xã
- Mức hỗ trợ tiền ăn tối đa là 15.000 đồng/người/ngày.
- Giới hạn số lượng cán bộ được hỗ trợ tối đa không quá 10 người/ngày cho mỗi đơn vị cấp xã.
3. Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu đối với các đối tượng chính sách và hoàn cảnh khó khăn
- Áp dụng đối với hộ gia đình chính sách và hộ nghèo neo đơn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn.
- Mức chi hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu tối đa là 300.000 đồng/suất.
4. Quy định về trang bị phương tiện thông tin liên lạc tại cấp xã
Để đảm bảo công tác thông tin liên lạc thông suốt phục vụ quản lý nhà nước, mỗi đơn vị cấp xã được trang bị thiết bị theo định mức sau:
- Trang bị máy fax: Mỗi cấp xã được trang bị 01 máy fax đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trang bị máy điện thoại cố định: Định mức tối đa là 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã, phường, thị trấn. Phân bổ cụ thể bao gồm: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (01 máy), Đảng ủy (01 máy), Mặt trận (01 máy), Công an (01 máy), Xã đội và các bộ phận khác (01 máy).
- Trường hợp đặc thù: Đối với những xã, phường, thị trấn có các ban, bộ phận làm việc không tập trung tại trụ sở chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền sắp xếp, bố trí vị trí lắp đặt máy điện thoại cố định cho phù hợp với tình hình thực tế, nhưng phải đảm bảo tổng số lượng không vượt quá 05 máy cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện:
- Thời gian có hiệu lực: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang thông qua.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện nghị quyết này đến các cấp, các ngành và các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 146/2010/NQ-HĐND | Rạch Giá, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ MỨC CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-BKTNS ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành một số mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
1. Mức chi chế độ trợ cấp ngày công lao động của dân quân:
a) Đối với dân quân biển: được xác định bằng mức lương tối thiểu chung hiện hành do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,12.
Trường hợp dân quân biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo của nước Việt Nam theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền, thì mức trợ cấp ngày công lao động bằng mức lương tối thiểu chung của Chính phủ quy định nhân với hệ số 0,25.
b) Đối với các đối tượng dân quân còn lại: mức trợ cấp ngày công lao động được xác định bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định nhân với hệ số trợ cấp ngày công lao động là 0,08.
2. Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực cấp xã tối đa 15.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày.
3. Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn tối đa 300.000 đồng/suất.
4. Mỗi cấp xã được trang bị 01 máy fax (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) và 5 máy điện thoại cố định (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 01, Đảng ủy 01, Mặt trận 01, Công an 01, Xã đội và các bộ phận khác 01). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp, nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã, phường, thị trấn.
Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VII, Kỳ họp thứ hai mươi chín thông qua và thay thế Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2010./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 59/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2006/QĐ-UBND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn áp dụng trên địa bàn tỉnh từ 2007 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 2Quyết định 39/2011/QĐ-UBND về định mức khoán chi hành chính ngân sách xã, phường, thị trấn và khoán chi hoạt động tại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 3Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND bổ sung mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Nghị quyết 96/2010/NQ-HĐND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 2293/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1Nghị quyết 96/2010/NQ-HĐND về chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 2293/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 3Nghị quyết 87/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND về ban hành mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 59/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2006/QĐ-UBND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn áp dụng trên địa bàn tỉnh từ 2007 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 7Quyết định 39/2011/QĐ-UBND về định mức khoán chi hành chính ngân sách xã, phường, thị trấn và khoán chi hoạt động tại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 8Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND bổ sung mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Nghị quyết 146/2010/NQ-HĐND về mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 146/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Đào Nghĩa Nghiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra