Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Văn bản này tập trung vào việc chuẩn hóa các quy định về biển cấm, mẫu con dấu, quy trình đóng gói gửi tài liệu mật và thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành của Bộ Công an và Chính phủ.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng như sau:
- Quy định về biển cấm tại khu vực, địa điểm bí mật nhà nước: Sửa đổi Khoản 1 Điều 7, theo đó các khu vực, địa điểm khi đã được xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước bắt buộc phải cắm hoặc gắn biển cấm. Các loại biển cấm bao gồm hai loại cụ thể được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an.
- Quy định về mẫu con dấu quản lý tài liệu mật: Sửa đổi Khoản 4 Điều 8, thống nhất áp dụng các mẫu con dấu dùng để quản lý tài liệu mật theo đúng quy định tại Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA của Bộ Công an.
- Quy trình làm bì và gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước: Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 11 nhằm siết chặt quy trình đóng gói tài liệu mật khi gửi đi:
- Yêu cầu về bì: Phải làm bì riêng bằng loại giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được và sử dụng hồ dán có độ dính cao, khó bóc.
- Đối với tài liệu độ "Mật": Ngoài bì phải đóng dấu ký hiệu chữ "C".
- Đối với tài liệu độ "Tối mật": Ngoài bì phải đóng dấu ký hiệu chữ "B".
- Đối với tài liệu độ "Tuyệt mật": Phải gửi bằng hai lớp bì. Bì trong ghi rõ số, ký hiệu tài liệu, tên người nhận, đóng dấu "Tuyệt mật" (nếu gửi đích danh thì đóng thêm dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì"). Bì ngoài ghi như tài liệu thông thường và đóng dấu ký hiệu chữ "A".
- Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước: Sửa đổi, bổ sung các Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều 13 quy định chặt chẽ quy trình tiêu hủy:
- Thành lập Hội đồng tiêu hủy: Hàng năm, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật có trách nhiệm thành lập Hội đồng tiêu hủy gồm Thủ trưởng đơn vị trực tiếp lưu giữ, bộ phận văn phòng, cán bộ được phân công lưu giữ và đại diện các bộ phận liên quan. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Thẩm quyền quyết định: Việc tiêu hủy chỉ được tiến hành khi có quyết định đồng ý bằng văn bản của Giám đốc (hoặc cấp tương đương).
- Yêu cầu về biên bản: Quá trình tiêu hủy phải được lập biên bản có chữ ký xác nhận của người thực hiện và lãnh đạo đơn vị quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ tiêu hủy: Phải được lập đầy đủ bao gồm quyết định thành lập Hội đồng, danh mục tài liệu đề nghị tiêu hủy, bản thuyết minh, quyết định cho phép tiêu hủy của người có thẩm quyền và biên bản tiêu hủy. Toàn bộ hồ sơ này phải được lưu giữ, bảo quản nghiêm ngặt tại cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2019.
- Các quy định bị bãi bỏ: Bãi bỏ một số điều khoản cũ tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND bao gồm: Khoản 1 Điều 7, Khoản 4 Điều 8, Điểm b Khoản 2 Điều 11, Khoản 3 Điều 13 và Khoản 1 Điều 24.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2019/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1572/2013/QĐ-UBND NGÀY 19/8/2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Công an thành phố tại Tờ trình số 1508/TTr-CAHP-PA03 ngày 31 tháng 10 năm 2018, Báo cáo thẩm định số 57/BCTĐ-STP ngày 12 tháng 10 năm 2018 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 7 như sau:
“1. Khu vực, địa điểm khi đã xác định thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải cắm hoặc gắn biển cấm. Biển cấm gồm hai loại được quy định tại Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.”
2. Sửa đổi Khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Mẫu các con dấu để quản lý tài liệu mật được quy định tại Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.”
3. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 11 như sau:
“b) Làm bì: Tài liệu mang bí mật nhà nước gửi đi phải làm bì riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc.
- Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Mật” ngoài bì đóng dấu chữ “C”;
- Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tối mật” ngoài bì đóng dấu chữ “B”;
- Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” gửi bằng hai bì:
Bì trong: Ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật”. Nếu là tài liệu, vật gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”.
Bì ngoài: Ghi như gửi tài liệu thường, đóng dấu ký hiệu chữ “A” ”.
4. Sửa đổi, bổ sung các Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều 13 như sau:
“3. Trình tự, thủ tục tiêu hủy:
a) Hàng năm, đơn vị trực tiếp quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm thành lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bao gồm: Thủ trưởng đơn vị trực tiếp lưu giữ, quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước, bộ phận văn phòng, cán bộ được phân công lưu giữ, quản lý tài liệu và đại diện các bộ phận khác có liên quan.
Hội đồng có trách nhiệm xem xét, rà soát, thống kê các tài liệu để đề xuất trình Giám đốc hoặc Thủ trưởng đơn vị cho phép tiêu hủy. Hội đồng tiêu hủy làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số, tự giải thể sau khi việc tiêu hủy kết thúc.
b) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước chỉ được thực hiện khi có quyết định đồng ý bằng văn bản của Giám đốc (hoặc tương đương).
c) Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lập biên bản có xác nhận của người thực hiện tiêu hủy và lãnh đạo đơn vị quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được tiêu hủy.
d) Toàn bộ quá trình tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lập hồ sơ, bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy; danh mục các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; bản thuyết minh về việc các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đề nghị tiêu hủy; quyết định cho phép tiêu hủy của người có thẩm quyền, biên bản về việc tiêu hủy.
Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản tại cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật lưu trữ.”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2019.
Bãi bỏ Khoản 1 Điều 7, Khoản 4 Điều 8, Điểm b Khoản 2 Điều 11, Khoản 3 Điều 13, Khoản 1 Điều 24 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Kế hoạch 89/KH-UBND về kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 3Quyết định 22/2018/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4Quyết định 41/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 997/2006/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 03/2019/QĐ-UBND sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An kèm theo Quyết định 60/2017/QĐ-UBND
- 6Quyết định 16/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kèm theo Quyết định 41/2017/QĐ-UBND
- 7Kế hoạch 111/KH-UBND về thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2020
- 8Quyết định 07/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 9Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2021 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Quyết định 1572/2013/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 07/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2021 do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 33/2015/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Nghị định 33/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6Quyết định 11/2018/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Kế hoạch 89/KH-UBND về kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 8Quyết định 22/2018/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9Quyết định 41/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 997/2006/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Thái Nguyên
- 10Quyết định 03/2019/QĐ-UBND sửa đổi điểm b, khoản 1, Điều 8 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An kèm theo Quyết định 60/2017/QĐ-UBND
- 11Quyết định 16/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc kèm theo Quyết định 41/2017/QĐ-UBND
- 12Kế hoạch 111/KH-UBND về thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2020
Quyết định 04/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 1572/2013/QĐ-UBND
- Số hiệu: 04/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/01/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2019
- Ngày hết hiệu lực: 20/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
