Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện chung
Quyết định 07/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/4/2021. Văn bản này thay thế hoàn toàn các quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về cùng lĩnh vực, bao gồm:
- Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND.
Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp Quyết định này bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Quy định về thành lập và kiện toàn Ban Chỉ đạo Bảo vệ bí mật nhà nước
Quy chế xác định rõ cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo Bảo vệ bí mật nhà nước ở các cấp nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong chỉ đạo thực hiện:
- Cấp thành phố: Ban Chỉ đạo Bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố được kiện toàn với cơ cấu nhân sự chủ chốt gồm: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố giữ vai trò Trưởng ban; Giám đốc Công an thành phố làm Phó Trưởng ban Thường trực; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố làm Phó Trưởng ban; các thành viên khác là đại diện lãnh đạo các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
- Cấp cơ quan, tổ chức trực thuộc: Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo của riêng đơn vị mình, trong đó Thủ trưởng đơn vị trực tiếp làm Trưởng ban.
- Cấp quận, huyện: Đối với Ủy ban nhân dân các quận, huyện, cơ cấu Ban Chỉ đạo quy định cụ thể: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện làm Trưởng ban; Trưởng Công an quận, huyện giữ chức vụ Phó Trưởng ban Thường trực; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, huyện làm Phó Trưởng ban; các thành viên là đại diện các phòng, ban, đơn vị liên quan tại địa phương.
- Trách nhiệm của Công an thành phố Hải Phòng
Công an thành phố đóng vai trò chủ chốt và là cơ quan đầu mối trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại địa phương với các nhiệm vụ cụ thể:
- Thực hiện toàn diện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên phạm vi toàn địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Chủ trì hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện đúng các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về công tác bảo vệ bí mật nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn kinh phí cần thiết cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức.
- Hỗ trợ Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế; đồng thời tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ về công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
- Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các công tác hành chính, tham mưu tổng hợp:
- Bố trí, phân công cán bộ chuyên trách để trực tiếp thực hiện và theo dõi công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố soạn thảo, ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn.
- Phối hợp chặt chẽ với Công an thành phố trong việc giúp Ủy ban nhân dân thành phố tiến hành các hoạt động sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính
Sở Tài chính chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn lực tài chính cho công tác này thông qua các nhiệm vụ:
- Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để xây dựng phương án, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí dự toán kinh phí phục vụ cho các hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của địa phương.
- Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố về việc lập dự toán, bố trí và sử dụng nguồn kinh phí này đúng quy định pháp luật và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố
Tất cả các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ sau:
- Chủ động đầu tư, trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật phòng, chống cháy, nổ, đột nhập hoặc các hành vi lấy cắp bí mật nhà nước. Nơi lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được xây dựng kiên cố, an toàn và hệ thống cửa ra vào phải được trang bị khóa bảo vệ chắc chắn.
- Tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm cá nhân trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật nếu để xảy ra các sai phạm, thiếu sót hoặc lộ, lọt bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị do mình phụ trách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2021/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 07 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác trong công tác bảo vệ nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1138/QĐ-UBND ngày 20/5/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo Bảo vệ bí mật nhà nước thành phố Hải Phòng;
Xét đề nghị của Công an thành phố tại Tờ trình số 186/TTr-CAHP-PA03 ngày 31/3/2021, Báo cáo thẩm định số 41/BC-STP ngày 24/3/2021 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/4/2021 và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố: Số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013 ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng; số 04/2019/QĐ-UBND sửa đổi, một số điều Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1572/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 07/4/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức).
Điều 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 2 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho cấp phó của mình xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với những thông tin thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Việc ủy quyền phải được quy định trong Quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức hoặc Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước hoặc văn bản phân công nhiệm vụ.
3. Cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với những thông tin thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách theo các quy định của pháp luật.
Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Điều 3 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét việc ủy quyền thường xuyên cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với thông tin thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách. Việc ủy quyền phải được quy định trong Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc văn bản phân công công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 5. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo Bảo vệ bí mật nhà nước
1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo Bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố, trong đó lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố làm Trưởng ban; Giám đốc Công an thành phố làm Phó Trưởng ban Thường trực; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân làm Phó Trưởng ban; thành viên là các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Các cơ quan, tổ chức thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo Bảo vệ bí mật nhà nước của đơn vị, trong đó đồng chí Thủ trưởng đơn vị là Trưởng ban. Đối với Ủy ban nhân dân các quận, huyện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện làm Trưởng ban; Trưởng công an quận, huyện làm Phó Trưởng ban Thường trực; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, huyện làm Phó Trưởng ban; thành viên là phòng, ban, đơn vị liên quan.
Điều 6. Trách nhiệm của Công an thành phố
1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Hướng dẫn cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước cho các cơ quan, tổ chức.
4. Phối hợp Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
5. Tiến hành thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố.
6. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; tiến hành sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
1. Phân công cán bộ chuyên trách thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản về công tác bảo vệ bí mật nhà nước và tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố.
3. Phối hợp với Công an thành phố giúp Ủy ban nhân dân thành phố tiến hành sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố.
2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương bố trí, sử dụng nguồn kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Trang bị phương tiện phòng, chống cháy, nổ, đột nhập, lấy cắp bí mật nhà nước. Nơi lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được xây dựng kiên cố; cửa ra, vào phải có khóa bảo vệ.
2. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và trước pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị./.
- 1Quyết định 1572/2013/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước do ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Quyết định 07/2016/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 04/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 1572/2013/QĐ-UBND
- 6Quyết định 12/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 18/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước do ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 07/2016/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 6Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2017 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 10Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11Quyết định 12/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 12Quyết định 18/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 13Quyết định 06/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 07/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 07/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/04/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
