TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 03/2022/QĐ-UBND CỦA UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính giá dịch vụ quản lý vận hành đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước, làm cơ sở thỏa thuận hợp đồng và giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các bên liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định chi tiết về phạm vi áp dụng và các trường hợp ngoại lệ đối với khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:
- Trường hợp áp dụng khung giá:
- Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở.
- Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
- Áp dụng trực tiếp mức giá trong khung giá khi các bên không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành.
- Trường hợp không áp dụng: Nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng đã thống nhất giá tại Hội nghị nhà chung cư; các trường hợp đã có thỏa thuận chung về giá dịch vụ trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ.
- Đối tượng áp dụng: Người sử dụng nhà chung cư; cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; chủ đầu tư dự án; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (Điều 2)
Khung giá dịch vụ được quy định cụ thể dựa trên đặc điểm kỹ thuật của nhà chung cư (tính theo mét vuông diện tích sử dụng thông thủy trên một tháng, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
- Nhà chung cư không có thang máy: Mức giá tối thiểu là 1.400 đồng/m2/tháng; mức giá tối đa là 5.000 đồng/m2/tháng.
- Nhà chung cư có thang máy: Mức giá tối thiểu là 3.800 đồng/m2/tháng; mức giá tối đa là 10.400 đồng/m2/tháng.
- Đối với phần diện tích kinh doanh, dịch vụ: Mức giá dịch vụ được xác định bằng cách nhân mức khung giá nêu trên với hệ số K từ 1,5 đến 2. Hệ số K do đơn vị quản lý vận hành xác định dựa trên quy mô, chức năng và vị trí cụ thể của nhà chung cư.
- Các khoản chi phí không bao gồm trong khung giá: Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc; các dịch vụ gia tăng khác (như bể bơi, tắm hơi, internet, sân tennis...) và các chi phí phục vụ nhu cầu sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng.
- Cơ chế giảm giá dịch vụ: Trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu từ kinh doanh dịch vụ tại phần diện tích sở hữu chung thì phải tính toán để bù đắp chi phí, giảm giá dịch vụ cho cư dân (có thể thu thấp hơn mức giá tối thiểu quy định).
- Quy trình phê duyệt đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước: Ban quản trị hoặc đơn vị vận hành xây dựng phương án giá cụ thể dựa trên khung giá và điều kiện hạ tầng kỹ thuật, gửi Sở Xây dựng thẩm định để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt trước khi thực hiện thu và niêm yết công khai.
3. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 3)
Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các sở, ngành và chính quyền địa phương trong việc quản lý giá dịch vụ vận hành chung cư:
- Sở Xây dựng: Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp khó khăn, vướng mắc về quản lý giá dịch vụ đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước để báo cáo UBND thành phố; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý tài chính của Ban quản trị và đơn vị vận hành; tham mưu điều chỉnh khung giá khi có biến động thị trường hoặc khi không còn phù hợp với thực tế.
- Sở Tài chính: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá đối với khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện: Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra hoạt động quản lý tài chính; đôn đốc UBND cấp xã, Ban quản trị và đơn vị vận hành báo cáo tình hình tài chính; tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng về giá dịch vụ và các tranh chấp phát sinh trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn: Báo cáo tình hình quản lý vận hành theo yêu cầu; phối hợp kiểm tra và đôn đốc Ban quản trị, đơn vị vận hành thực hiện đúng trách nhiệm quản lý vận hành trên địa bàn.
4. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị (Điều 3)
Quy định áp đặt các nghĩa vụ cụ thể đối với các chủ thể trực tiếp thực hiện công tác quản lý vận hành:
- Đối với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư:
- Thực hiện quản lý vận hành theo đúng quy định và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD.
- Cung cấp dịch vụ theo đúng hợp đồng, bảo đảm an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị.
- Thực hiện thu, chi, hạch toán tài chính công khai, minh bạch; báo cáo định kỳ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
- Bắt buộc niêm yết công khai thu chi tài chính định kỳ 01 lần/tháng hoặc đột xuất khi có trên 50% số hộ dân yêu cầu.
- Đối với Ban quản trị nhà chung cư:
- Trực tiếp thực hiện trách nhiệm quản lý vận hành nếu tự quản lý; hoặc giám sát chặt chẽ việc thực hiện hợp đồng, kiểm tra báo cáo tài chính của doanh nghiệp/hợp tác xã dịch vụ được thuê ngoài để báo cáo Hội nghị nhà chung cư.
- Cơ chế giải quyết tranh chấp tạm thời: Trường hợp xảy ra tranh chấp về giá dịch vụ quản lý vận hành, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành được phép tạm thu theo mức giá trong khung quy định tại Quyết định này cho đến khi giải quyết xong tranh chấp.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định của Luật Nhà ở và Bộ Xây dựng.
5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 4, Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 03/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, thị trấn; cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2022/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 07 tháng 01 năm 2022 |
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 197/TTr-SXD ngày 05/11/2021; Văn bản thẩm định số 3097/STC-GCS ngày 31/8/2021 của Sở Tài chính; các Báo cáo thẩm định: số 201/BC-STP ngày 28/10/2021, số 258/BC-STP ngày 29/11/2021 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quyết định này được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở.
- Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
- Trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư giữa các chủ thể thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ tại Quyết định này.
b) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau: nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại; chung cư là nhà ở xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng, đã thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại Hội nghị nhà chung cư; đã có thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Người sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố.
b) Cơ quan quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố.
c) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư), Ban quản trị nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Ban quản trị), đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:
Đơn vị tính: đồng/m2 thông thủy/tháng
| Loại | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| Nhà chung cư không có thang máy | 1.400 | 5.000 |
| Nhà chung cư có thang máy | 3.800 | 10.400 |
a) Mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với phần diện tích sử dụng kinh doanh, dịch vụ bằng mức khung giá trên nhân hệ số K từ 1,5 đến 2 và hệ số K được đơn vị quản lý vận hành xác định trên cơ sở quy mô, chức năng và vị trí nhà chung cư.
b) Mức giá trong khung giá quy định tại khoản này không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; chưa có các dịch vụ gia tăng (tắm hơi, bể bơi, internet, sân tennis, truyền hình cáp hoặc các dịch vụ gia tăng khác) và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).
2. Trường hợp doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm giảm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và có thể thu kinh phí thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Ban quản trị, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước căn cứ Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều này, điều kiện hạ tầng kỹ thuật của chung cư để xây dựng giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước đảm bảo cơ sở tính giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định với từng khu nhà chung cư; gửi Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư làm cơ sở tổ chức thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư từ người sử dụng nhà chung cư. Sau khi Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, tổ chức niêm yết công khai thông tin về mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
4. Người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Quyết định này và Điều 31 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp nhận, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc về quản lý giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết.
b) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị trong quản lý tài chính về dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước.
c) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư khi có biến động giá hoặc không phù hợp với thực tế để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá đối với khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện:
a) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra hoạt động của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị trong quản lý tài chính về dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn quản lý;
b) Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị báo cáo tình hình quản lý tài chính về dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn quản lý;
c) Báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư tại địa phương gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
d) Tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn:
a) Báo cáo tình hình quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận, huyện;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận, huyện kiểm tra hoạt động của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị trong quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn quản lý;
c) Đôn đốc, kiểm tra đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị trên địa bàn quản lý thực hiện trách nhiệm quản lý vận hành nhà chung cư.
5. Trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư:
a) Thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định này và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng cùng các quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Tổ chức quản lý vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh đô thị cho người dân sinh sống trong khu chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư;
c) Tổ chức thu, chi, hạch toán giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước;
d) Báo cáo việc thu, chi liên quan đến giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Niêm yết công khai việc thu, chi giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các hộ dân biết theo định kỳ mỗi tháng/01 lần hoặc báo cáo đột xuất nếu có trên 50% số hộ dân yêu cầu.
6. Trách nhiệm của Ban quản trị:
a) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định khoản 3 Điều 2 của Quyết định này.
b) Trong trường hợp nhà chung cư do Ban quản trị trực tiếp quản lý vận hành, Ban quản trị có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 5 Điều này.
c) Trường hợp nhà chung cư do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành, Ban quản trị có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành và kiểm tra các báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị nhà chung cư theo quy định.
Trường hợp xảy ra tranh chấp về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành được tạm thu theo giá trong khung giá dịch vụ được quy định tại
d) Thực hiện chế độ báo cáo theo chức năng và nhiệm vụ quy định tại Điều 104 Luật Nhà ở 2014 và Điều 41 Quy chế quản lý vận hành nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 02/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2022.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 12/2021/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Quyết định 54/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 43/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt lại giá dịch vụ quản lý tại các chung cư trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 07/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 12/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 42/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 45/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Xây dựng 2014
- 5Luật Nhà ở 2014
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 10Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 12Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 13Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 15Quyết định 01/2021/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 16Quyết định 12/2021/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 17Thông tư 07/2021/TT-BXD sửa đổi Thông tư 19/2016/TT-BXD và 02/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 18Quyết định 54/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 43/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 19Quyết định 109/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt lại giá dịch vụ quản lý tại các chung cư trên địa bàn thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
- 20Quyết định 07/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 21Quyết định 12/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 22Quyết định 42/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 23Quyết định 45/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Quyết định 03/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 03/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/01/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Nguyễn Đức Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
