Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trần và sàn chi phí quản lý vận hành, giải quyết các tranh chấp phát sinh và tạo cơ sở thương thảo hợp đồng giữa các bên liên quan trong quản lý, sử dụng nhà chung cư.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi áp dụng: Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng đối với các trường hợp thu phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đồng thời, khung giá này làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc làm căn cứ giải quyết khi có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. Trong trường hợp các bên không tự thỏa thuận được mức giá dịch vụ thì sẽ áp dụng mức giá quy định trong khung giá này.
- Các trường hợp loại trừ: Khung giá này không áp dụng đối với nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà ở xã hội chỉ dành cho học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng đã thống nhất giá dịch vụ tại Hội nghị nhà chung cư; hoặc các trường hợp đã có thỏa thuận cụ thể về giá dịch vụ trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư, người sử dụng nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư cùng các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Khung giá dịch vụ được tính theo đơn vị đồng/m2 diện tích thông thủy/tháng và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), cụ thể như sau:
- Nhà chung cư không có thang máy: Mức giá tối thiểu là 770 đồng/m2/tháng; mức giá tối đa là 1.320 đồng/m2/tháng.
- Nhà chung cư có thang máy: Mức giá tối thiểu là 2.940 đồng/m2/tháng; mức giá tối đa là 5.040 đồng/m2/tháng.
- Nguyên tắc xác định diện tích và chi phí loại trừ: Giá dịch vụ được tính trên mỗi mét vuông diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư xác định theo diện tích thông thủy. Mức giá này không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, điện thoại, internet và các chi phí dịch vụ gia tăng khác (như tắm hơi, bể bơi, sân tennis...) phục vụ riêng cho chủ sở hữu hoặc người sử dụng.
- Cơ chế bù đắp chi phí và giảm giá dịch vụ: Trường hợp đơn vị quản lý vận hành được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc nhà chung cư có các khoản thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ tại phần diện tích sở hữu chung, các khoản thu này phải được hạch toán công khai, minh bạch để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhằm giảm giá dịch vụ cho cư dân. Trong trường hợp này, mức thu thực tế có thể thấp hơn mức giá tối thiểu quy định. Việc hạch toán phải được thông qua Hội nghị nhà chung cư hàng năm để cư dân giám sát.
- Đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước: Ban quản trị hoặc đơn vị quản lý vận hành căn cứ vào khung giá quy định và điều kiện hạ tầng kỹ thuật thực tế của từng khu nhà để xây dựng mức giá dịch vụ cụ thể, bảo đảm cơ sở tính giá theo đúng quy định.
- Sở Xây dựng: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp nhận, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quản lý giá dịch vụ đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước để báo cáo UBND tỉnh giải quyết. Đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động quản lý tài chính của Ban quản trị và đơn vị vận hành; tổ chức xây dựng và điều chỉnh khung giá dịch vụ khi có biến động giá cả hoặc khi không còn phù hợp với thực tế để trình UBND tỉnh quyết định.
- Sở Tài chính: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá đối với khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo các vướng mắc, tranh chấp phát sinh tại địa phương gửi Sở Xây dựng; tổ chức thông tin, tuyên truyền các quy định pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng nhà chung cư cho các bên liên quan.
- Chủ đầu tư và Đơn vị quản lý vận hành: Có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ theo đúng hợp đồng đã ký kết, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị. Thực hiện tính toán giá dịch vụ phù hợp với khung giá quy định, hạch toán thu chi công khai, minh bạch. Định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu phải báo cáo tình hình hoạt động về Sở Xây dựng và UBND cấp huyện để theo dõi.
- Ban Quản trị nhà chung cư: Thực hiện xây dựng giá dịch vụ đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước theo quy định. Đối với nhà chung cư do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã vận hành, Ban quản trị có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng, kiểm tra các báo cáo tài chính thu chi và báo cáo kết quả tại Hội nghị nhà chung cư.
- Chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư: Có nghĩa vụ đóng góp đầy đủ, đúng hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của Quyết định này và các quy định pháp luật liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 45/2022/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 45/2022/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư;
Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4070/TTr-SXD ngày 17 tháng 11 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quyết định này được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Thu phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê, thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
- Trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư giữa các chủ thể thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ tại Quyết định này.
b) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau: nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại; chung cư là nhà ở xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng, đã thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại Hội nghị nhà chung cư; đã có thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư, người sử dụng nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
b) Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:
Đơn vị tính: đồng/m2 thông thủy/tháng
| Loại | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| Nhà chung cư không có thang máy | 770 | 1.320 |
| Nhà chung cư có thang máy | 2.940 | 5.040 |
a) Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam đồng và tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (xác định theo diện tích thông thủy).
b) Mức giá trong khung giá quy định tại Khoản 1 Điều này, không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, điện thoại, internet và các chi phí dịch vụ khác (tắm hơi, bể bơi, sân tennis… hoặc các dịch vụ gia tăng khác) phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).
2. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm giảm giá dịch vụ nhà chung cư và có thể thu kinh phí thấp hơn mức giá tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều này. Việc hạch toán các khoản thu này, Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải công khai, minh bạch các khoản thu này, thông qua Hội nghị nhà chung cư hàng năm, để cư dân giám sát và tạo sự đồng thuận.
3. Ban quản trị hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước căn cứ Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều này, điều kiện hạ tầng kỹ thuật của chung cư để xây dựng giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước đảm bảo cơ sở tính giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định với từng khu nhà chung cư;
4. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Quyết định này và Điều 31 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp nhận, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc về quản lý giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
b) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị trong quản lý tài chính về dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước.
c) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư khi có biến động giá hoặc không phù hợp với thực tế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá đối với khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư tại địa phương (nếu có) gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thông tin, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo các quy định hiện hành.
4. Trách nhiệm của Chủ đầu tư, đơn vị quản lý, vận hành
a) Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh đô thị cho người dân sinh sống trong khu nhà chung cư; đồng thời, duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư.
b) Tính toán, xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định pháp luật phù hợp khung giá. Tổ chức hạch toán thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước.
c) Định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo tình hình quản lý hoạt động về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, huyện để tổng hợp, theo dõi.
5. Ban Quản trị tòa nhà
a) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định khoản 3, Điều 2 của Quyết định này.
b) Trường hợp nhà chung cư do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành, Ban quản trị có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng của đơn vị quản lý vận hành và kiểm tra các báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý vận hành thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị nhà chung cư theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2022.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 03/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 07/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 12/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng tại chung cư Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước tại khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 23/2024/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Thông tư 37/2009/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật giá 2012
- 3Luật Xây dựng 2014
- 4Luật Nhà ở 2014
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 9Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 13Thông tư 07/2021/TT-BXD sửa đổi Thông tư 19/2016/TT-BXD và 02/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14Quyết định 03/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 15Quyết định 07/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 16Quyết định 12/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 17Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 18Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng tại chung cư Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước tại khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 19Quyết định 23/2024/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 45/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 45/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Nguyễn Văn Chương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
