Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định chi tiết về khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động quản lý vận hành, giải quyết tranh chấp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan trong việc sử dụng nhà chung cư.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Khung giá dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng đối với các trường hợp thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở, hoặc làm căn cứ giải quyết khi có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành và chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (trong trường hợp không thỏa thuận được giá thì áp dụng mức giá trong khung này).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư, chủ sở hữu, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Chi tiết khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư
Khung giá dịch vụ được tính theo đơn vị Đồng/m2 diện tích thông thủy/tháng, cụ thể như sau:
- Đối với nhà chung cư không có thang máy: Mức giá tối thiểu là 700 đồng/m2 thông thủy/tháng; mức giá tối đa là 5.000 đồng/m2 thông thủy/tháng.
- Đối với nhà chung cư có thang máy: Mức giá tối thiểu là 2.000 đồng/m2 thông thủy/tháng; mức giá tối đa là 10.000 đồng/m2 thông thủy/tháng.
- Các nguyên tắc và chi phí không bao gồm trong khung giá
- Nguyên tắc xây dựng: Khung giá được xây dựng dựa trên các quy định tại Luật Nhà ở năm 2014, Thông tư số 02/2016/TT-BXD và Thông tư số 37/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Các khoản chi phí loại trừ: Mức giá quy định trong khung này chưa bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu hoặc người sử dụng. Khung giá cũng chưa bao gồm các dịch vụ gia tăng (như tắm hơi, bể bơi, internet, sân tennis, truyền hình cáp hoặc các dịch vụ gia tăng khác) và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Cơ chế bù đắp chi phí giảm giá dịch vụ: Trường hợp nhà chung cư có các khoản thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc phần sở hữu chung, chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị vận hành có trách nhiệm tính toán nguồn thu này để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhằm giảm giá dịch vụ cho cư dân. Nếu doanh nghiệp vận hành được hỗ trợ giảm giá hoặc có nguồn thu kinh doanh từ diện tích chung thì có thể áp dụng mức thu thấp hơn mức giá tối thiểu quy định.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Xây dựng tỉnh Hà Nam: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các đơn vị liên quan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện khung giá. Sở Xây dựng có trách nhiệm giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh; đồng thời chủ trì tham mưu, đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh khung giá khi có biến động lớn về giá cả thị trường hoặc thay đổi cơ chế chính sách của Nhà nước.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện kiểm tra, theo dõi, tổng hợp và báo cáo các vướng mắc, tranh chấp phát sinh trong quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương gửi Sở Xây dựng; tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư cho các bên liên quan.
- Chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị nhà chung cư: Thực hiện quản lý, vận hành theo đúng quy định pháp luật và thỏa thuận hợp đồng, bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị. Thực hiện tính toán giá dịch vụ phù hợp với khung giá quy định, hạch toán thu chi công khai, minh bạch và định kỳ 06 tháng báo cáo tình hình hoạt động về Sở Xây dựng để theo dõi.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2022/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư; Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 về việc hướng dẫn một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 07/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 và Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016; Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01 tháng 12 năm 2009 hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư theo Quyết định này được áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam cho các trường hợp sau:
a) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
b) Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ tại Quyết định này.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư, Chủ sở hữu nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư
1. Khung giá dịch vụ dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư
Đơn vị tính: Đồng/m2 thông thủy/tháng
| Loại | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| Nhà chung cư không có thang máy | 700 | 5.000 |
| Nhà chung cư có thang máy | 2.000 | 10.000 |
2. Mức giá trong khung giá xây dựng trên nguyên tắc nêu tại Điều 106 Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014; Điều 30 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư và Điều 2 Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư.
3. Mức giá trong khung giá không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; chưa có các dịch vụ gia tăng (tắm hơi, bể bơi, internet, sân tennis, truyền hình cáp hoặc các dịch vụ gia tăng khác) và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).
Mức giá trên chưa tính đến các khoản thu được từ kinh doanh dịch vụ của nhà chung cư. Trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư, Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp chi phí dịch vụ nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư.
4. Trường hợp doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm giảm giá dịch vụ nhà chung cư và có thể thu kinh phí thấp hơn mức giá tối thiểu quy định.
5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quản lý giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư căn cứ quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014; Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư và Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư để tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc tổ chức thực hiện khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư theo Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này;
Khi có thay đổi về cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc biến động của giá cả thị trường tăng, hoặc giảm dẫn đến khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư quy định tại
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
a) Kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Phổ biến, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo các quy định hiện hành.
3. Chủ đầu tư; đơn vị quản lý, vận hành; Ban quản trị nhà chung cư:
a) Tổ chức quản lý, vận hành theo quy định pháp luật và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh đô thị cho cư dân sinh sống trong khu nhà chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư.
b) Tính toán, xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định pháp luật phù hợp khung giá. Tổ chức hạch toán thu, chi đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước.
c) Định kỳ 06 tháng báo cáo tình hình quản lý hoạt động về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2022.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- 1Quyết định 03/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 07/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 12/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Kế hoạch 296/KH-UBND năm 2022 về khắc phục tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý, vận hành, sử dụng nhà chung cư thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng tại chung cư Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước tại khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 7Quyết định 23/2024/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Thông tư 37/2009/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Nhà ở 2014
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 9Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Thông tư 07/2021/TT-BXD sửa đổi Thông tư 19/2016/TT-BXD và 02/2016/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 13Quyết định 03/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 14Quyết định 07/2022/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 15Quyết định 12/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 16Kế hoạch 296/KH-UBND năm 2022 về khắc phục tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý, vận hành, sử dụng nhà chung cư thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 17Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 18Quyết định 42/2023/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng tại chung cư Nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước tại khu đô thị phía Nam cầu Đăk Bla, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
- 19Quyết định 23/2024/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 42/2022/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 42/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/09/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Anh Chức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
