Quyết định 03/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định về phân cấp quản lý, khai thác và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương, các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc duy trì chất lượng, an toàn và hiệu quả khai thác của mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và quy định thay thế
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nội dung công tác quản lý và bảo trì công trình đường bộ
Công tác quản lý và bảo trì hệ thống đường bộ được thực hiện chặt chẽ theo các quy định pháp luật hiện hành của Bộ Giao thông vận tải, cụ thể:
- Nội dung công tác quản lý công trình đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải và các quy định pháp luật liên quan khác.
- Nội dung công tác bảo trì công trình đường bộ tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải và các quy định hiện hành.
Phân cấp quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
Quy định phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm quản lý đối với từng loại tuyến đường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước toàn diện về hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.
- Sở Giao thông vận tải: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hệ thống giao thông đường bộ; trực tiếp thực hiện công tác quản lý, bảo trì và khai thác các tuyến đường quốc lộ được ủy thác, hệ thống đường tỉnh và một số tuyến đường huyện quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố): Trực tiếp thực hiện công tác quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống đường huyện (trừ các tuyến đã giao cho Sở Giao thông vận tải), đường đô thị, đường xã và đường liên xã trên địa bàn quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp thực hiện quản lý, bảo trì và khai thác các tuyến đường trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng và các tuyến đường công cộng khác trên địa bàn. Tùy điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể xem xét giao cho thôn hoặc cộng đồng dân cư nơi tuyến đường đi qua tự quản lý, bảo trì.
- Đường chuyên dùng và đường nội bộ: Cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc quản lý đường chuyên dùng, đường nội bộ tự thực hiện quản lý, khai thác và bảo trì theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành đường bộ.
- Đường đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP): Đối với các dự án đầu tư xây dựng theo các hình thức BOT, BTO, BT, BOO, BTL, BLT, O&M, nhà đầu tư có trách nhiệm trực tiếp thực hiện quản lý, bảo trì và khai thác công trình trong suốt thời hạn dự án.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và Quỹ bảo trì đường bộ
Quy định phân định rõ nhiệm vụ cụ thể của từng cơ quan trong bộ máy quản lý:
- Quỹ bảo trì đường bộ: Có trách nhiệm lập kế hoạch thu chi hàng năm, xây dựng phương án phân bổ kinh phí bảo trì đường bộ cho các cơ quan quản lý; đồng thời tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này bảo đảm đúng mục đích và hiệu quả.
- Sở Giao thông vận tải:
- Tổ chức quản lý, khai thác, bảo trì hệ thống đường được giao; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo trì của các nhà đầu tư PPP.
- Kiểm tra việc thực hiện quản lý nhà nước về giao thông vận tải của Ủy ban nhân dân cấp huyện; kiểm tra công tác quản lý, bảo trì đường bộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại địa phương để báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại Nghị định số 10/2013/NĐ-CP.
- Đình chỉ hoạt động của nhà thầu thi công trên tuyến đường đang khai thác nếu phát hiện vi phạm giấy phép thi công hoặc vi phạm quy định về an toàn giao thông.
- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý.
- Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, khai thác và bảo trì đường bộ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ thống đường bộ trên địa bàn; tổ chức quản lý, bảo trì các tuyến đường được phân cấp.
- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp.
- Kiểm tra các tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng, đường nội bộ trên địa bàn nhằm bảo đảm an toàn giao thông theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường được giao.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc quản lý, bảo trì của các thôn hoặc cộng đồng dân cư đối với các tuyến đường được giao quản lý trực tiếp.
Trách nhiệm của các nhà thầu và chủ đầu tư dự án
Để bảo đảm chất lượng kỹ thuật và an toàn giao thông, quy định áp đặt trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị thực hiện:
- Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng, khai thác công trình đường bộ: Thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình bảo trì đã cam kết trong hợp đồng ký với cơ quan quản lý đường bộ; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình trạng công trình theo quy định của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT.
- Chủ đầu tư và nhà thầu thi công dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ đang khai thác:
- Chịu trách nhiệm bảo trì công trình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng để triển khai dự án.
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, bố trí lực lượng trực gác, tham gia giải quyết kịp thời khi xảy ra tai nạn giao thông hoặc sự cố công trình.
- Chấp hành nghiêm túc sự thanh tra, kiểm tra và xử lý của cơ quan quản lý đường bộ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Sở Giao thông vận tải, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm chủ động triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này.
- Sở Giao thông vận tải đóng vai trò đầu mối trong việc kiểm tra, đôn đốc, theo dõi quá trình thực hiện và định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả lên Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2016/QĐ-UBND | Đà Lạt, ngày 18 tháng 01 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ THỰC HIỆN BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Thông tư số 20/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về phân cấp quản lý, khai thác và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ THỰC HIỆN BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân cấp quản lý, khai thác và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo trì công trình đường bộ là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng.
2. Quy trình bảo trì công trình đường bộ là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ.
3. Hệ thống đường trung ương bao gồm quốc lộ và các tuyến đường bộ khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.
4. Hệ thống đường địa phương bao gồm đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường giao thông nông thôn và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
5. Cơ quan quản lý đường bộ là Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng là tổ chức, cá nhân sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng theo quy định của pháp luật hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng ủy quyền quản lý, khai thác, sử dụng và bảo trì công trình đường bộ chuyên dùng theo quy định của pháp luật.
7. Nhà thầu bảo trì công trình đường bộ là các tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý đường bộ, chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng đặt hàng hoặc ký hợp đồng thực hiện một hoặc một số công việc bảo trì và khai thác công trình đường bộ. Nhà thầu bảo trì công trình đường bộ bao gồm: nhà thầu quản lý, bảo dưỡng và khai thác công trình đường bộ; nhà thầu thi công sửa chữa và các nhà thầu khác tham gia thực hiện các công việc bảo trì công trình đường bộ.
Chương II
YÊU CẦU, NỘI DUNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
Điều 4. Yêu cầu công tác quản lý, khai thác, bảo trì đường bộ
Yêu cầu công tác quản lý, khai thác, bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ (sau đây viết tắt là Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải) và các quy định hiện hành.
Điều 5. Nội dung công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ
1. Nội dung công tác quản lý công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải và các quy định hiện hành.
2. Nội dung công tác bảo trì công trình đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải và các quy định hiện hành.
Điều 6. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.
a) Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh và trực tiếp thực hiện công tác quản lý, bảo trì và khai thác các tuyến đường quốc lộ được ủy thác, hệ thống đường tỉnh và một số tuyến đường huyện quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp thực hiện công tác quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống đường huyện (trừ các tuyến đường do Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Giao thông vận tải quản lý, bảo trì tại điểm a, khoản 1, Điều này), đường đô thị, đường xã, liên xã trên địa bàn do địa phương quản lý theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp thực hiện quản lý, bảo trì và khai thác các tuyến đường trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm và các điểm dân cư tương đương; đường trục chính nội đồng và các tuyến đường công cộng khác trên địa bàn.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tùy theo điều kiện thực tế của địa phương có thể xem xét giao thông hoặc cộng đồng dân cư nơi tuyến đường đi qua thực hiện quản lý, bảo trì đường trong nội bộ thôn, buôn, ngõ, xóm và một số tuyến đường giao thông nông thôn do mình được giao nhiệm vụ quản lý, bảo trì.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng, đường nội bộ thực hiện quản lý, khai thác bảo trì các tuyến đường nội bộ, đường chuyên dùng trong phạm vi quản lý theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành đường bộ.
5. Đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng các tuyến đường theo hình thức hợp tác Công - Tư (PPP) bao gồm: BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao), BOO (Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh), BTL (Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ), BLT (Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao), O&M (Kinh doanh - Quản lý) thì Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện quản lý, bảo trì và khai thác.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của Quỹ bảo trì đường bộ
1. Lập kế hoạch thu chi của Quỹ hàng năm, kế hoạch phân bổ kinh phí bảo trì đường bộ cho các cơ quan quản lý đường bộ.
2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc quản lý, sử dụng quỹ bảo trì đường bộ đúng mục đích và hiệu quả.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường được giao tại điểm a, khoản 1, Điều 6 và hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, bảo trì các tuyến đường của Nhà đầu tư theo hình thức hợp tác Công - Tư tại khoản 5, Điều 6 của quy định này; cùng với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kết hợp chặt chẽ quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ với quản lý theo lãnh thổ.
2. Kiểm tra việc thực hiện quản lý nhà nước về giao thông vận tải của các huyện, thành phố; kiểm tra việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy định của pháp luật và kế hoạch được giao đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, bảo trì.
3. Hàng năm, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại địa phương báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
4. Đình chỉ nhà thầu thi công trên tuyến đường đang khai thác khi phát hiện vi phạm nội dung giấy phép thi công trên đường bộ, vi phạm việc đảm bảo giao thông, an toàn giao thông trên tuyến đường thuộc phạm vi quản lý.
5. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo giao thông khẩn cấp trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý.
6. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ trên trên tuyến đường thuộc phạm vi quản lý.
7. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thực hiện quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống đường bộ trên địa bàn; tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường được giao tại điểm b, khoản 1, Điều 6 của quy định này.
2. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý, gửi Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải.
3. Kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng, đường nội bộ trên địa bàn trong việc quản lý, khai thác và bảo trì để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ, Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải và pháp luật có liên quan.
4. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trong công tác quản lý, khai thác và bảo trì các tuyến đường được giao tại khoản 2, Điều 6 của quy định này.
2. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, khai thác và bảo trì của thôn hoặc cộng đồng dân cư đối với các tuyến đường do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
Điều 11. Trách nhiệm của các nhà thầu quản lý, bảo dưỡng, khai thác công trình đường bộ
1. Thực hiện việc quản lý, bảo dưỡng công trình đường bộ được giao theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì; quy trình bảo trì công trình được quy định trong hợp đồng ký với cơ quan quản lý đường bộ (hoặc chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng) và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Báo cáo cơ quan quản lý đường bộ (hoặc chủ sở hữu công trình đường bộ chuyên dùng, doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ) về tình hình quản lý, bảo dưỡng và khai thác công trình đường bộ theo quy định của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải và quy định khác có liên quan.
Điều 12. Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ đang khai thác
1. Bảo trì công trình đường bộ kể từ ngày nhận bàn giao để triển khai thực hiện Dự án.
2. Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, trực đảm bảo giao thông, tham gia xử lý khi có tai nạn giao thông và sự cố công trình theo quy định của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Chấp hành việc xử lý, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý đường bộ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện quy định của Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Sở Giao thông vận tải; các sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.
2. Sở Giao thông vận tải kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện và định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
- 1Quyết định 01/2011/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2Quyết định 1613/QĐ-UBND năm 2014 xếp loại đường để xác định cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Nghị quyết 121/2014/NQ-HĐND về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô; Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Phí vệ sinh và bổ sung Nghị quyết 101/2014/NQ-HĐND tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 1933/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2020
- 5Quyết định 47/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 28/2016/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý, khai thác tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy định lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 8Quyết định 1984/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phân cấp hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 1301/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phân cấp hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 26/2022/QĐ-UBND quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc
- 11Quyết định 791/QĐĐC-UBND năm 2023 đính chính Quyết định 26/2022/QĐ-UBND Quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc
- 12Quyết định 06/2024/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2Luật giao thông đường bộ 2008
- 3Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 5Nghị định 10/2013/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 6Nghị định 100/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 7Thông tư 52/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 9Thông tư 20/2014/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 52/2013/TT-BGTVT về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Quyết định 1613/QĐ-UBND năm 2014 xếp loại đường để xác định cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Nghị quyết 121/2014/NQ-HĐND về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô; Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Phí vệ sinh và bổ sung Nghị quyết 101/2014/NQ-HĐND tỉnh Lâm Đồng
- 12Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 13Quyết định 1933/QĐ-UBND năm 2015 về Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2015 - 2020
- 14Quyết định 47/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15Quyết định 28/2016/QĐ-UBND Quy định về phân cấp quản lý, khai thác tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 16Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy định lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 17Quyết định 1984/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phân cấp hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 18Quyết định 1301/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phân cấp hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 19Quyết định 26/2022/QĐ-UBND quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc
- 20Quyết định 791/QĐĐC-UBND năm 2023 đính chính Quyết định 26/2022/QĐ-UBND Quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo trì hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 03/2016/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 03/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/01/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Đoàn Văn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
