Giới thiệu chung về Quyết định 1301/QĐ-UBND
Quyết định số 1301/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt việc bổ sung, điều chỉnh phân cấp quản lý hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức lại hạ tầng giao thông đường bộ, phân định rõ trách nhiệm quản lý giữa các cấp chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn, đảm bảo công tác bảo trì, khai thác hệ thống giao thông diễn ra thông suốt và hiệu quả.
Nội dung chi tiết của Quyết định 1301/QĐ-UBND
- Phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phân cấp hệ thống đường tỉnh (Điều 1)
- Tổng số tuyến đường tỉnh được phê duyệt bổ sung và điều chỉnh phân cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh là 10 tuyến đường.
- Các thông tin chi tiết liên quan đến số hiệu tuyến, chiều dài cụ thể của từng tuyến, điểm đầu, điểm cuối cũng như tình trạng kỹ thuật hiện tại của các tuyến đường này được thực hiện theo đúng phụ lục đính kèm quyết định.
- Phân cấp trách nhiệm quản lý hệ thống đường bộ (Điều 2)
- Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh: Trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý toàn diện đối với các tuyến đường tỉnh được quy định tại Điều 1. Đồng thời, Sở có nhiệm vụ chủ trì tổ chức thực hiện việc đăng ký lại lý trình của các tuyến đường và tiến hành điều chỉnh, lắp đặt hệ thống báo hiệu đường bộ theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm các huyện, thành phố, thị xã): Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các đoạn đường tỉnh cũ nay đã được chuyển đổi công năng thành đường huyện hoặc đường đô thị thuộc địa giới hành chính của mình.
- Công tác phối hợp bàn giao: UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục tiếp nhận bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông theo đúng quy định pháp luật. Quá trình bàn giao phải đảm bảo tính liên tục trong công tác quản lý, khai thác và tuyệt đối không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên các tuyến đường.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2017.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 3363/QĐ-UBND ngày 29/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1301/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 5 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH PHÂN CẤP HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Hà Tĩnh đến năm 2020 và Quy hoạch phát triển giao thông vận tải của các huyện, thị đã được phê duyệt;
Căn cứ Văn bản số 4270/BGTVT-KCHT ngày 20/4/2017 của Bộ Giao thông vận tải về việc thỏa thuận bổ sung, điều chỉnh phân cấp hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1181/TTr-SGTVT ngày 28/4/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phân cấp hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, với các nội dung sau:
- Tổng số các tuyến đường tỉnh: 10 tuyến.
- Số hiệu, chiều dài các tuyến, điểm đầu, điểm cuối và tình trạng kỹ thuật: Theo phụ lục đính kèm.
- Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý các tuyến đường tỉnh được quy định tại Điều 1 nêu trên; tổ chức thực hiện việc đăng ký lại lý trình và điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ theo đúng QCVN 41:2016/BGTVT.
- UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm quản lý các đoạn đường tỉnh cũ nay chuyển thành đường huyện và đường đô thị; đồng thời phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục để tiếp nhận bàn giao theo đúng quy định, đảm bảo công tác quản lý, khai thác được thực hiện liên tục và không ảnh hưởng đến giao thông trên tuyến.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2017 và thay thế Quyết định số 3363/QĐ-UBND ngày 29/10/2013 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG TỔNG HỢP PHÂN CẤP HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1301/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
| TT | Ký hiệu và số hiệu đường | Lý trình | Địa danh | Chiều dài (Km) | Bề rộng nền (m) | Bề rộng mặt (m) | Kết cấu mặt đường | Ghi chú | ||
| Từ Km | Đến Km | Điểm đầu | Điểm cuối | |||||||
| 1 | ĐT.546 |
|
|
|
| 173 |
|
|
|
|
| 1.1 |
| Km0+00 | Km5+400 | Xã Xuân An, huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Mỹ, huyện Nghi Xuân | 5,4 | 9 | 6 | LN |
|
| 1.2 |
| Km5+400 | Km8+400 | Xã Xuân Mỹ, huyện Nghi Xuân | Thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân | 2,9 | 12 | 11 | LN |
|
| 1.3 |
| Km8+400 | Km 10+700 | Thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân | 2,3 | Trùng QL8B | Bộ GTVT quản lý | ||
| 1.4 |
| Km 10+700 | Kml9+700 | Xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Hội, huyện Nghi Xuân | 9 | 9 | 8 | LN |
|
| 2 | ĐT.547 |
|
|
|
| 32,7 |
|
|
|
|
| 2.1 |
| Km0+00 | Km2+650 | Xã Xuân Mỹ, huyện Nghi Xuân | Xã Xuân Thành, huyện Nghi Xuân | 2,5 | 9 | 6 | LN |
|
| 2.2 |
| Km2+650 | Km29+00 | Xã Xuân Thành, huyện Nghi Xuân | Xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà | 26,5 | 6,5 | 5,5 | LN |
|
| 2.3 |
| Km29+00 | Km30+200 | Xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà | Xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà | 1,2 | 6,5 | 5,5 | LN |
|
| 2.4 |
| Km30+200 | Km32+700 | Xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà | Xã Hộ Độ, huyện Lộc Hà | 2,5 | Tuyến chưa thông |
| ||
| 3 | ĐT.548 |
|
|
|
| 19,4 |
|
|
|
|
| 3.1 |
| Km0+00 | Km11+00 | Xã Bình Lộc, huyện Lộc Hà | Thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc | 11 | 7,5 | 5,5 | LN |
|
| 3.2 |
| Km11+00 | Km11+970 | Thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc | Thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc | 0,97 | Trùng QL1 | Bộ GTVT quản lý | ||
| 3.3 |
| Km11+970 | Km20+370 | Thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc | Xã Đồng Lộc, huyện Can Lộc | 8,4 | 9 | 6 | BTN |
|
| 4 | ĐT.549 |
|
|
|
| 11,75 |
|
|
|
|
| 4.1 |
| Km0+00 | Km2+800 | Thành phố Hà Tĩnh | Thành phố Hà Tĩnh | 2,8 | 20 | 14 | LN |
|
| 4.2 |
| Km2+800 | Km9+530 | Thành phố Hà Tĩnh | Xã Thạch Bằng, huyện Lộc Hà | 6,73 | 15 | 14 | BTN |
|
| 4.3 |
| Km9+530 | Km11+003 | Xã Thạch Bằng, huyện Lộc Hà | Xã Thạch Bằng, huyện Lộc Hà | 1,5 | 12 | 11 | BTN |
|
| 4.4 |
| Km11+003 | Km11+750 | Xã Thạch Bằng, huyện Lộc Hà | Xã Thạch Kim, huyện Lộc Hà | 0,72 | 6,5 | 3,5 | BTXM |
|
| 5 | ĐT.550 |
|
|
|
| 15,20 |
|
|
|
|
| 5.1 |
| Km0+00 | Km5+700 | Xã Thạch Hải, huyện Thạch Hà | Xã Thạch Đồng, thành phố Hà Tĩnh | 5,7 | 6,5 | 5,5 | LN |
|
| 5.2 |
| Km5+700 | Km12+100 | Xã Thạch Đồng, thành phố Hà Tĩnh | Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh | 6,4 | Trùng đường Ngô Quyền |
|
|
|
| 5.3 |
| Km12+100 | Km15+500 | Xã Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh | Thành phố Hà Tĩnh | 3,4 | Trùng QL1 | Bộ GTVT quản lý |
|
|
| 5.4 |
| Km15+500 | Km18+100 | Thành phố Hà Tĩnh | Phường Thạch Linh, thành phố Hà Tĩnh | 2,6 | Trùng đường Vũ Quang |
|
|
|
| 5.5 |
| Km 18+100 | Km27+600 | Phường Thạch Linh, thành phố Hà Tĩnh | Xã Ngọc Sơn, huyện Thạch Hà | 9,50 | 12 | 11 | BTN |
|
| 6 | ĐT.551 |
|
|
|
| 44,40 |
|
|
|
|
| 6.1 |
| Km0+00 | Km 12+00 | Xã Kỳ Phú, huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh | 12,00 | 7,5 | 5,5 | LN |
|
| 6.2 |
| Km 12+00 | Km 12+400 | Xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh | 0,40 | Trùng QL1 | Bộ GTVT quản lý |
|
|
| 6.3 |
| Km 12+400 | Km16+100 | Xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh | 3,70 | 7,5 | 5,5 | LN |
|
| 6,4 |
| Km16+100 | Km20+200 | Xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh | 4,10 | 7,5 | 5,5 | BTXM |
|
| 6,5 |
| Km20+200 | Km34+500 | Xã Kỳ Phong, huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh | 14,30 | 7,5 | 5,5 | LN |
|
| 6,6 |
| Km34+500 | Km44+800 | Xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ họp, huyện Kỳ Anh | 10,30 | 6,5 | 3,5 | LN |
|
| 7 | ĐT.552 |
|
|
|
| 20,70 |
|
|
|
|
| 7.1 |
| Km0+00 | Km11+100 | Xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ | Xã Đức Lạng, huyện Đức Thọ | 11,10 | 9 | 8 | LN |
|
| 7.2 |
| Km11+100 | Km13+400 | Xã Đức Lạng, huyện Đức Thọ | Xã Đức Lạng, huyện Đức Thọ | 2,30 | 9 | 8 | BTN |
|
| 7.3 |
| Km13+400 | Km20+700 | Xã Đức Lạng, huyện Đức Thọ | Thị trấn Vũ Quang, huyện Vũ Quang | 7,30 | 7,5 | 5,5 | LN |
|
| 8 | ĐT.553 |
|
|
|
| 72,27 |
|
|
|
|
| 8.1 |
| Km0+00 | Km4+590 | Xã Thạch Lâm, huyện Thạch Hà | Xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà | 4,59 | 12 | 11 | BIN |
|
| 8,2 |
| Km4+590 | Km7+00 | Xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà | Xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà | 2,41 | Trùng QL.8C | BỘ GTVT quản lý |
|
|
| 8.2 |
| Km7+00 | Km45+00 | Xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà | Xã Lộc Yên, huyện Hương Khê | 38 | Tuyến chưa thông |
|
|
|
| 8.3 |
| Km45+00 | Km74+680 | Xã Lộc Yên, huyện Hương Khê | Bản Giàng, huyện Hương Khê | 29,68 | 6,5 | 3,5 | LN | - |
| 9 | ĐT.554 |
|
|
|
| 97,6 |
|
|
|
|
| 9.1 |
| Km0+00 | Km11+400 | Xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ | Xã Đức An, huyện Đức Thọ | 11,4 | 6,5 | 3,5 | LN |
|
| 9.2 |
| Km11+400 | Km33+800 | Xã Đức An, huyện Đức Thọ | Xã Ngọc Sơn, huyện Thạch Hà | 22,4 | 6,5 | 5,5 | BTXM |
|
| 9.2 |
| Km33+800 | Km39+600 | Xã Ngọc Sơn, huyện Thạch Hà | Xã Ngọc Sơn, huyện Thạch Hà | 5,8 | Tuyến chưa thông |
| ||
| 9.3 |
| Km39+600 | Km63+100 | Xã Ngọc Sơn, huyện Thạch Hà | Hồ Kẽ Gỗ | 23,5 | Trùng QL.8C | Bộ GTVT quản lý | ||
| 9.4 |
| Km63+100 | Km91+100 | Hồ Kẽ Gỗ | Xã Kỳ Thượng, huyện Kỳ Anh | 28 | Tuyến chưa thông |
| ||
| 9.5 |
| Km91+100 | Km103+100 | Xã Kỳ Thượng, huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Lâm, huyện Kỳ Anh | 12 | 6,5 | 3,5 | LN |
|
| 9.6 |
| Km103+100 | Km113+100 | Xã Kỳ Lâm, huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh | 10 | 7,5 | 5,5 | LN |
|
| 9.7 |
| Km113+100 | Km121+100 | Xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh | 8 | 6,5 | 3,5 | CP |
|
| 10 | ĐT.555 |
|
|
|
| 22,95 |
|
|
|
|
| 10.1 |
| Km0+00 | Km8+300 | Xã Kỳ Ninh, huyện Kỳ Anh | Xã Kỳ Châu, huyện Kỳ Anh | 8,3 | 9 | 6 | BTN |
|
| 10.2 |
| Km8+300 | Km 10+200 | Km563+900 QL1, xã Kỳ Châu, huyện Kỳ Anh | Km565+800 QL1, Phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh | 1,9 | Trùng QL1 | Bộ GTVT quản lý | ||
| 10.3 |
| Km 10+200 | Km16+800 | Phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh | Hồ Kim Sơn | 6,6 | 9 | 7 | BTN |
|
| 10.4 |
| Km 16+800 | Km24+850 | Hồ Kim Sơn | Xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh | 8,05 | 7,5 | 5,5 | BTXM |
|
|
|
|
| Cộng |
|
| 354,27 |
|
|
|
|
- 1Quyết định 3363/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt điều chỉnh hệ thống tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 03/2016/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 47/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 60/2017/QĐ-UBND về Quy định phân công, phân cấp và trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5Quyết định 1984/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phân cấp hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Thông tư 50/2015/TT-BGTVT hướng dẫn Nghị định 11/2010/NĐ-CP về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quyết định 03/2016/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 47/2016/QĐ-UBND phân cấp quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ và đường đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 60/2017/QĐ-UBND về Quy định phân công, phân cấp và trách nhiệm quản lý, vận hành khai thác hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 1301/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phân cấp hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 1301/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/05/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Quốc Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2017
- Ngày hết hiệu lực: 16/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
