Quyết định số 3363/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhằm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch và phân cấp lại hệ thống đường tỉnh (tỉnh lộ) trên địa bàn. Việc điều chỉnh này giúp tối ưu hóa mạng lưới giao thông đường bộ, đồng thời phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý giữa cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp huyện.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 3363/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh hệ thống tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 850QĐ/UB-CN1 ngày 20/5/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Nội dung điều chỉnh hệ thống tỉnh lộ tỉnh Hà Tĩnh:
Theo quyết định mới, hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được tổ chức và điều chỉnh lại với các nội dung cốt lõi sau:
- Quy mô hệ thống tỉnh lộ: Xác định tổng số tuyến tỉnh lộ sau khi điều chỉnh là 10 tuyến đường.
- Thông tin chi tiết các tuyến: Các thông số kỹ thuật cụ thể bao gồm số hiệu tuyến, tổng chiều dài, điểm đầu, điểm cuối và tình trạng kỹ thuật thực tế của từng tuyến được quy định chi tiết tại phụ lục đính kèm ban hành cùng quyết định.
Quy định về phân cấp quản lý hệ thống đường bộ:
Để đảm bảo công tác quản lý, bảo trì và khai thác các tuyến đường được diễn ra liên tục, an toàn và đúng quy định pháp luật, UBND tỉnh thực hiện phân cấp trách nhiệm cụ thể như sau:
- Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:
- Trực tiếp quản lý toàn bộ 10 tuyến đường tỉnh được quy định điều chỉnh.
- Tổ chức thực hiện việc đăng ký lại lý trình của các tuyến đường theo hiện trạng mới.
- Thực hiện điều chỉnh, bổ sung hệ thống báo hiệu đường bộ trên các tuyến được giao quản lý theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2012/BGTVT.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã):
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện đối với các đoạn đường tỉnh cũ nay được chuyển đổi công năng thành đường huyện hoặc đường đô thị thuộc địa giới hành chính của mình.
- Chủ động phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan để hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục bàn giao và tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng giao thông theo đúng quy định.
- Đảm bảo công tác quản lý, duy tu và khai thác các đoạn đường chuyển giao được thực hiện liên tục, không làm ảnh hưởng hoặc gián đoạn đến hoạt động giao thông trên tuyến.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014. Kể từ ngày này, Quyết định số 850QĐ/UB-CN1 ngày 20/5/2004 của UBND tỉnh Hà Tĩnh chính thức hết hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3363/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 29 tháng 10 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG TỈNH LỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ GTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 1023/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông Vận tải Hà Tĩnh đến năm 2020;
Căn cứ Văn bản số 10709/BGTVT-KCHT ngày 08/10/2013 của Bộ Giao thông Vận tải về việc thỏa thuận phân cấp hệ thống đường tỉnh, tỉnh Hà Tĩnh;
Theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 3443/TTr-SGTVT ngày 22/10/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh hệ thống tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, với các nội dung sau:
- Tổng số các tuyến tỉnh lộ: 10 tuyến.
- Số hiệu, chiều dài các tuyến, điểm đầu, điểm cuối và tình trạng kỹ thuật: Theo phụ lục đính kèm.
Điều 2. Phân cấp quản lý.
- Sở Giao thông Vận tải trục tiếp quản lý các tuyến đường tỉnh được quy định tại Điều 1 nêu trên; tổ chức thực hiện việc đăng ký lại lý trình và điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ theo đúng QCVN 41:2012/BGTVT.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm quản lý các đoạn đường tỉnh cũ nay chuyển thành đường huyện và đường đô thị; đồng thời phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục để tiếp nhận bàn giao theo đúng quy định, đảm bảo công tác quản lý khai thác được thực hiện liên tục và không ảnh hưởng đến giao thông trên tuyến.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế Quyết định số 850QĐ/UB-CN1 ngày 20/5/2004 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH
(Phụ lục theo Quyết định số 3363/QĐ-UBND ngày 29/10/2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
| TT | Ký hiệu và số hiệu | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (Km) | Tình trạng kỹ thuật | Ghi chú | |||
| Bnền (m) | Bmặt (m) | Loại mặt đường | |||||||
| 1 | ĐT.546 | TT Xuân An (Km00+00): Giao QL8B tại Km17+100 | Xuân Hội (Km19+700): Đê Hội Thống | 17,30 |
|
|
|
| |
| Xuân An (Km0+00) | Xuân Mỹ (Km5¸400) | 5,40 | 9,0 | 8,0 | Láng nhựa |
| |||
| Xuân Mỹ (Km5+400) | TT Nghi Xuân (Km8+300) | 2,90 | 12,0 | 11,0 | Láng nhựa |
| |||
| TT Nghi Xuân (Km8+300) | Xuân Hải (Km10+700) | 2,40 | Trùng Quốc lộ 8B | Bộ Giao thông Vận tải quản lý | |||||
| Xuân Hải (Km 10+700) | Xuân Hội (Km19+700) | 9,00 | 9,0 | 6,0 | Láng nhựa |
| |||
| 2 | ĐT.547 | Xuân Mỹ (Km0+00): Giao ĐT.546 tại Km5+400 | Hộ Độ (Km32+700): Giao QL15B tại Km18+960 | 32,70 |
|
|
|
| |
| Xuân Mỹ (Km0+00) | Thạch Châu (Km29+00) | 29,00 | 6,5 | 3,5 | Láng nhựa | Km0-00-Km1+500, Bnền=9m, Bmặt=6m | |||
| Thạch Châu (Km29+00) | Thạch Châu (Km30+200): Giao ĐT.549 tại Km6+300 | 1,20 | 9,0 | 6,0 | Láng nhựa |
| |||
| Thạch Châu (Km30¸200): Giao ĐT549 tại Km6+300 | Hộ Độ (Km32+700): Giao QL15B tại Km18+960 | 2,50 | Tuyến chưa thông, đang xây dựng cơ bản | ||||||
| 3 | ĐT.548 | Bình Lộc (Km0+00): Giao ĐT.547 tại Km25+950 | Ngã ba Khiêm Ích (Km20+370): Giao QL15 tại Km386+250 | 19,40 |
|
|
|
| |
| Bình Lộc (Km0+00) | Ngã ba Bắc Nghèn (Km11+00): Km493+020 Quốc lộ 1 | 11,00 |
|
| Láng nhựa |
| |||
| Ngã ba Bắc Nghèn (Km11+00): Km493+020 Quốc lộ 1 | Ngã ba Nghèn (Km 11+970): Km493+990 Quốc lộ 1 | 0,97 | Trùng Quốc lộ 1 | Bộ Giao thông Vận tải quản lý | |||||
| Ngã ba Nghèn (Km11+970); Km493+990 Quốc lộ 1 | Ngã ba Khiêm Ích (Km20+370): Giao QL15 tại Km386+250 | 8,40 | 9,0 | 6,0 | Bê tông nhựa |
| |||
| 4 | ĐT.549 | TP Hà Tĩnh (Km0+00): Giao đường Ngô Quyền | Bãi biển Thạch Kim (Km11+750) | 11,75 |
|
|
|
| |
| TP Hà Tĩnh (Km0+00) | Cầu Hộ Độ (Km2+800) | 2,80 | 20,0 | 14,0 | Láng nhựa |
| |||
| Cầu Hộ Độ (Km2+800) | Thạch Bằng (Km9+530) | 6,73 | 15,0 | 14,0 | Bê tông nhựa |
| |||
| Thạch Bằng (Km9+530) | Bãi biển Thạch Kim (Km11+750) | 2,22 | Đang xây dựng cơ bản | ||||||
| 5 | ĐT.550 | Thạch Hải (Km0+00): Giao Tỉnh lộ 19/5 cũ) | Khe Giao (Km30+600): Giao đường QL15 tại Km 395+750 | 18,20 |
|
|
|
| |
| Thạch Hải (Km0+00) | Cầu Thạch Đồng (Km5+700): Giao đường Ngô Quyền | 5,70 | 6,5 | 5,5 | Láng nhựa |
| |||
| Cầu Thạch Đồng (Km5+700): Giao đường Ngô Quyền | Giao Quốc lộ 1 tại Km508+100 (Km12+100) | 6,40 | Trùng đường Ngô Quyền | Đường đô thị do UBND TP Hà Tĩnh quản lý | |||||
| Km508+100 Quốc lộ 1 (Km12+100) | Km511+500 Quốc lộ 1 (Km15+500) | 3,40 | Trùng Quốc lộ 1 | Bộ Giao thông Vận tải quản lý | |||||
| Km511+500 Quốc lộ 1 (Km15+500) | Cầu vượt đường tránh Quốc lộ 1 (Km18+100) | 2,60 | Trùng đường Vũ Quang | Đường đô thị do UBND TP Hà Tĩnh quản lý | |||||
| Cầu vượt đường tránh Quốc lộ 1 (Km18+100) | Khe Giao (Km30+600) | 12,50 | 12,0 | 11,0 | Bê tông nhựa |
| |||
| 6 | ĐT.551 | TT Thiên Cầm (Km0+06): Giao đường ven biển | Cẩm Mỹ (Km25+200): Giao đường ĐT.554 | 24,20 |
|
|
|
| |
| TT Thiên Cầm (Km0+00) | TT Cẩm Xuyên (Km11+00) | 11,00 | 9,0 | 6,0 | Bê tông nhựa |
| |||
| TT Cẩm Xuyên (Km11+00) | Km526+800 Quốc lộ 1 (Km12+00) | 1,00 | Trùng Quốc lộ 1 | Bộ Giao thông Vận tải quản lý | |||||
| Km526+800 Quốc lộ 1 (Km 12+00) | Cẩm Mỹ (Km25+200) | 13,20 | 9,0 | 6,0 | Bê tông nhựa |
| |||
| 7 | ĐT.552 | Tùng Ảnh (Km0+00): Giao QL8 tại Km16+250 | TT Vũ Quang (Km20+700): Giao đường Hồ Chí Minh | 20,70 |
|
|
|
| |
| Tùng Ảnh (Km0+00) | Đức Lạng (Km11+00) | 11,00 | 9,0 | 3,0 | Láng nhựa |
| |||
| Đức Lạng (Km11+00) | Cầu treo Chợ Bông (Km13+100) | 2,10 | 6,5 | 3,5 | Láng nhựa |
| |||
| Cầu treo Chợ Bông (Km13+100) | TT Vũ Quang (Km20+700) | 7,60 | 7,5 | 5,5 | Láng nhựa |
| |||
| 8 | ĐT.553 | Thạch Lâm (Km0+00): Giao đường tránh QL1 | Mốc N9 (Km74+680) | 74,68 |
|
|
|
| |
| Thạch Lâm (Km0+00) | Trạm Bù (Km6+500) | 6,50 | 12,0 | 11,0 | Bê tông nhựa | Đang xây dựng cơ bản | |||
| Trạm Bù (Km6+500) | Cầu Lộc Yên (Km45+00) | 38,50 | Tuyến chưa thông |
| |||||
| Cầu Lộc Yên (Km45+00) | Mốc N9 (Km74+680) | 29,68 | 6,5 | 3,5 | Láng nhựa |
| |||
| 9 | ĐT.554 | Tùng Ảnh (Km0+00): Giao Quốc lộ 15 tại Km350+300 | Kỳ Lạc (Km118+00) | 118,00 |
|
|
|
| |
| Tùng Ảnh (Km0+00) | Đức An (Km11+800) | 11,80 | 6,5 | 3,5 |
|
| |||
| Đức An (Km11+800) | Trạm Bù (Km53+00) | 41,20 | Tuyến chưa thông |
| |||||
| Trạm Bù (Km53+00) | Hồ Kẽ Gỗ (Km60+00) | 7,00 | 7,5 | 5,5 | Láng nhựa |
| |||
| Hồ Kẽ Gỗ (Km60+00) | Kỳ Thượng (Km88+00) | 28,00 | Tuyến chưa thông |
| |||||
| Kỳ Thượng (Km88+00) | Kỳ Lâm (Km100+00) | 12,00 | 6,5 | 3,5 | Láng nhựa |
| |||
| Kỳ Lâm (Km100+00) | Kỳ Lạc (Km110+00) | 10,00 | 7,5 | 6,5 | Láng nhựa |
| |||
| Kỳ Lạc (Km110+00) | Kỳ Lạc (Km118+00) | 8,00 | 6,5 | 3,5 | Cấp phối |
| |||
| 10 | ĐT.555 | Kỳ Ninh (Km0+00): Giao đường ven biển | Kỳ Lạc (Km22+100): Giao đường ĐT.554 | 20,60 |
|
|
|
| |
| Kỳ Ninh (Km0+00) | Km6+00: Giao đường vành đai phía bắc TT Kỳ Anh | 6,00 | 9,0 | 7,0 | Bê tông nhựa |
| |||
| Km6+00: Giao đường vành đai phía bắc TT Kỳ Anh | Km8+300: Giao Quốc Iộ 1 tại Km563+900 | 2,30 | 9,0 | 7,0 | Bê tông nhựa |
| |||
| Km8+300: Giao Quốc lộ 1 tại Km563+900 | Km10+200: Km565+800 Quốc lộ 1 | 1,90 | Trùng Quốc lộ 1 | Bộ Giao thông Vận tải quản lý | |||||
| Km10+200: Km565+800 Quốc lộ 1 | Km16+500: Hồ chứa nước Kim Sơn | 6,30 | 9,0 | 7,0 | Bê tông nhựa và Bê tông xi măng |
| |||
| Km16+500: Hồ chứa nước Kim Sơn | Kỳ Lạc (Km22+500) | 6,00 | Đang xây dựng cơ bản | ||||||
|
| Tổng cộng | 357,23 |
| ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Công văn 914/TTg-KTN năm 2013 nâng quy mô đoạn đường từ nhà máy thủy điện Lai Châu - cảng Nậm Nhùn - đường tỉnh lộ 127 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 3785/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Nâng cấp, sửa chữa đường giao thông từ tỉnh lộ 516C vào quần thể Khu di tích lịch sử xã Định Hòa, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 2246/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Đường nội thị phía Tây nối Tỉnh lộ 9 - Tỉnh lộ 17, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 651/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng dọc hai bên tuyến đường tỉnh 293 (Đoạn từ thành phố Bắc Giang đến điểm giao với Quốc lộ 279) tỉnh Bắc Giang đến năm 2030
- 5Quyết định 1301/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt bổ sung, điều chỉnh phân cấp hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật giao thông đường bộ 2008
- 3Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4Thông tư 39/2011/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Công văn 914/TTg-KTN năm 2013 nâng quy mô đoạn đường từ nhà máy thủy điện Lai Châu - cảng Nậm Nhùn - đường tỉnh lộ 127 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 3785/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Nâng cấp, sửa chữa đường giao thông từ tỉnh lộ 516C vào quần thể Khu di tích lịch sử xã Định Hòa, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
- 7Quyết định 2246/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Đường nội thị phía Tây nối Tỉnh lộ 9 - Tỉnh lộ 17, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 651/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng dọc hai bên tuyến đường tỉnh 293 (Đoạn từ thành phố Bắc Giang đến điểm giao với Quốc lộ 279) tỉnh Bắc Giang đến năm 2030
Quyết định 3363/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt điều chỉnh hệ thống tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 3363/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/10/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Trần Minh Kỳ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
