Điều 72 Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Điều 72. Cấp lại hiện vật khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Công văn đề nghị cấp lại của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp lại của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị thất lạc, bị mất do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn gửi bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước của bộ, ban, ngành, tỉnh kèm theo danh sách (Mẫu 4.6, Phụ lục II.4) gửi Bộ Nội vụ.
2. Thủ tục cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước.
a) Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp lại (Mẫu 4.3 và 4.4, Phụ lục II.4 của Quyết định này) gửi bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Bộ, ban, ngành, tỉnh đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và gửi công văn kèm theo danh sách (Mẫu số 4.6, Phụ lục II.4 của Quyết định này) đến Bộ Nội vụ;
c) Xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng:
Căn cứ công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của bộ, ban, ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ tra cứu, xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng.
Hiện vật khen thưởng cấp lại do Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định. Riêng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước trước đây (hiện nay không quy định trong Luật Thi đua, khen thưởng) thì cấp theo mẫu tại thời điểm tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng. Hiện vật khen thưởng cấp lại chỉ thực hiện đối với huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương và bằng của các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Mẫu bằng cấp lại (do các đồng chí lãnh đạo đã hết nhiệm kỳ ký) in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng, trong đó: câu thành tích viết theo quyết định khen thưởng, phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó (mẫu con dấu và mẫu chữ ký in sẵn được phục chế từ: mẫu con dấu và chữ ký trong bằng đã được khen thưởng trước đây; quyết định khen thưởng; văn bản giới thiệu chữ ký của Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Bộ Quốc phòng; văn bản quy định mẫu con dấu của Bộ Công an)”; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp lại bằng số: .../GCN-BNV. Tập thể, cá nhân khi được cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp lại (Mẫu 4.8, Phụ lục II.4 của Quyết định này).
Mẫu bằng cấp lại (do các đồng chí lãnh đạo đang đương nhiệm ký) thực hiện theo mẫu bằng quy định hiện hành. Bộ Nội vụ tổng hợp danh sách, xác nhận, đề nghị Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước đóng dấu bằng.
3. Thời gian giải quyết cấp lại hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước
Bộ, ban, ngành, tỉnh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình gửi hồ sơ tới Bộ Nội vụ.
Bộ Nội vụ trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trả kết quả cấp lại cho bộ, ban, ngành, tỉnh.
Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 01/2026/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 29
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
- Điều 4. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đơn giản
- Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài
- Điều 6. Đối tượng áp dụng
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 8. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 9. Mốc thời gian để tính khen thưởng
- Điều 10. Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 13. Thông báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng
- Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác khen thưởng
- Điều 16. Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng Huy chương
- Điều 17. Hướng dẫn khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
- Điều 18. Đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 19. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 20. Phạm vi và thời gian tổ chức
- Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 22. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 23. Kinh phí tổ chức
- Điều 24. Điều kiện tham dự của doanh nhân
- Điều 25. Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
- Điều 26. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc
- Điều 27. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh
- Điều 28. Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 29. Đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 30. Hủy bỏ kết quả xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 31. Trách nhiệm của bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
- Điều 32. Mẫu Huân chương
- Điều 33. Mẫu Huy chương
- Điều 34. Mẫu huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương
- Điều 35. Mẫu “Huân chương Sao vàng”
- Điều 36. Mẫu “Huân chương Hồ Chí Minh”
- Điều 37. Mẫu “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 38. Mẫu “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 39. Mẫu “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 40. Mẫu “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 41. Mẫu “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 42. Mẫu “Huân chương Dũng cảm”
- Điều 43. Mẫu “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
- Điều 44. Mẫu “Huân chương Hữu nghị”
- Điều 45. Mẫu “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
- Điều 46. Mẫu “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
- Điều 47. Mẫu “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 48. Mẫu “Huy chương Hữu nghị”
- Điều 49. Mẫu “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 50. Mẫu huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
- Điều 51. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
- Điều 52. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
- Điều 53. Mẫu huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
- Điều 54. Mẫu huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
- Điều 55. Mẫu huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
- Điều 56. Mẫu huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
- Điều 57. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
- Điều 58. Mẫu bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 59. Mẫu bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 60. Mẫu bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; bằng khen của đại học quốc gia; bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 61. Mẫu giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- Điều 62. Mẫu Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh; bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
- Điều 63. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; xã, phường, đặc khu tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa
- Điều 64. Mẫu cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”
- Điều 65. Mẫu “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Điều 66. Mẫu Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 67. Mẫu Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia
- Điều 68. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Điều 69. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm chương; Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
