Mục 1 Chương 3 Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT TẶNG, TRUY TẶNG HUY CHƯƠNG THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG
Điều 6. Đối tượng áp dụng
1. Thanh niên xung phong có thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong thường xuyên từ đủ 24 tháng trở lên.
2. Thanh niên xung phong hy sinh khi làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận liệt sĩ.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong được xét tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang" được nhận Bằng, khung, Huy chương, hộp đựng Huy chương theo quy định.
2. Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên xung phong có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác, cung cấp đầy đủ giấy tờ, hồ sơ chứng minh quá trình công tác trong các đơn vị Thanh niên xung phong khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng. Cá nhân kê khai phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai và tính pháp lý của các giấy tờ, hồ sơ minh chứng.
Điều 8. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên địa bàn, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc thẩm định hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên địa bàn, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” qua Bộ Nội vụ.
3. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
Điều 9. Mốc thời gian để tính khen thưởng
1. Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.
2. Thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ từ ngày 21 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, bao gồm:
a) Chống đế quốc Mỹ ở miền Bắc;
b) Chống đế quốc Mỹ ở miền Nam;
c) Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1972 đến tháng 12 năm 1975.
3. Thời kỳ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế:
Cá nhân trực tiếp tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Thời gian quy định như sau:
a) Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07 tháng 01 năm 1979;
b) Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
c) Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
d) Làm nhiệm vụ quốc tế ở nước bạn Cam-pu-chia từ tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989;
đ) Làm nhiệm vụ truy quét Ful-rô từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1992.
Điều 10. Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” một lần và duy nhất.
2. Thanh niên xung phong khi xét khen thưởng được cộng dồn thời gian tham gia công tác trong các mốc thời gian quy định tại Điều 9 của Quyết định này để đảm bảo đủ tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
3. Không xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” đối với những trường hợp sau:
a) Bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác bị áp dụng hình phạt tù;
b) Tham gia chống phá chế độ, Đảng, Nhà nước, đào ngũ, phản bội, chiêu hồi mà bị chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Bản khai đề nghị xét tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”:
a) Đối với trường hợp Thanh niên xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định này;
b) Đối với trường hợp Thanh niên xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng tên lập bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Giấy tờ minh chứng: Nếu cá nhân là Thanh niên xung phong qua các thời kỳ quy định tại Điều 9 thì phải thể hiện đơn vị tham gia thành niên xung phong và có tổng thời gian tham gia thanh niên xung phong cộng dồn đủ 24 tháng trở lên (viết tắt là: thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong) hoặc nếu là liệt sĩ thì có giấy tờ chứng minh liệt sĩ khi là thanh niên xung phong.
Giấy tờ minh chứng là một hoặc một số giấy tờ sau đây đảm bảo tính pháp lý (gồm bản chính hoặc bản sao y theo quy định):
a) Lý lịch cán bộ hoặc phiếu cá nhân hoặc lý lịch đảng viên (kể cả lý lịch đảng viên của thân nhân theo quy định) có thể hiện thời gian tham gia Thanh niên xung phong khai trước thời điểm ban hành Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; riêng đối với Thanh niên xung phong cơ sở miền Nam, lý lịch khai trước năm 1995. Lý lịch đảng viên phải do cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh hoạt xác nhận sao y bản chính;
b) Quyết định nghỉ hưu, hưởng bảo hiểm xã hội trong đó thể hiện thông tin về thời gian tham gia Thanh niên xung phong theo quy định;
c) Quyết định hưởng trợ cấp, hưởng chính sách đối với Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có thẩm quyền ban hành; trong đó, ghi rõ thông tin cá nhân về thời gian tham gia Thanh niên xung phong và mức chi trợ cấp cho cá nhân theo quy định của Nhà nước phải phù hợp với thời gian tham gia thanh niên xung phong của cá nhân trong quyết định hưởng chế độ, chính sách;
d) Quyết định hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 09 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ về sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh, trong đó có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong theo quy định;
đ) Giấy chứng nhận (xác nhận) thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong được cấp tại thời điểm cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
Riêng đối với các trường hợp Giấy chứng nhận (xác nhận) hoặc Kỷ niệm chương thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong, Hội Thanh niên xung phong tỉnh, thành phố cấp sau năm 1999, trong đó thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong, phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong phải kèm theo các căn cứ để xác nhận, cấp giấy chứng nhận;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý Thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng Thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ… có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
g) Đối với trường hợp đã được khen thưởng thành tích kháng chiến cá nhân có thể nộp: Bản sao y Bằng Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Quyết định số 98/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kèm theo bản khai thành tích khi đề nghị khen thưởng thành tích kháng chiến đó. Trong bản khai đã được xét duyệt khen thưởng kháng chiến có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
h) Đối với liệt sĩ: Bản sao y Bằng Tổ quốc ghi công có ghi thông tin là Thanh niên xung phong. Trường hợp Bằng Tổ quốc ghi công không ghi thông tin thanh niên xung phong thì phải có giấy tờ được cấp có thẩm quyền xác nhận liệt sĩ khi hy sinh là thanh niên xung phong (trích lục hồ sơ liệt sĩ).
3. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng), gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo danh sách các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
b) Biên bản hội nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” của cấp xã;
c) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
d) Kết quả công khai các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định.
4. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ (01 bộ bản chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng), gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo danh sách các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
b) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Riêng bản khai phải có xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh và ghi rõ thời gian xét khen thưởng.
Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên xung phong lập hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quyết định này và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
a) Công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc;
b) Tổ chức hội nghị để xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng Văn hoá, xã hội phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, đại diện lãnh đạo Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp xã (nếu có), đại diện Hội Cựu chiến binh cấp xã, đại diện Công an, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã;
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định. Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định khoản 3 Điều 11 Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, phối hợp với Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh (nếu có) tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và ký xác nhận kết quả thẩm định vào Bản kê khai thành tích của cá nhân.
Trường hợp cần xác minh thì Ban (Phòng) Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ cấp tỉnh phối hợp với Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện xác minh theo quy định; báo cáo kết quả xác minh được gửi kèm hồ sơ đề nghị khen thưởng;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định. Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quyết định này.
4. Bộ Nội vụ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có);
b) Trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, hồ sơ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).
5. Trường hợp hồ sơ Thanh niên xung phong thiếu căn cứ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp xã có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn Thanh niên xung phong hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn.
6. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt ở cấp đó, cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
7. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong” cấp tỉnh, cấp xã tổ chức xác minh đối với những trường hợp có thành tích chưa rõ ràng, có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc có dấu hiệu về việc hồ sơ đề nghị khen thưởng bị làm giả.
Điều 13. Thông báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm gửi quyết định khen thưởng cho cấp trình khen thưởng. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, thông báo kết quả thẩm định cho cấp trình khen thưởng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, chỉ đạo việc tổ chức trao tặng, đón nhận “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho các trường hợp được khen thưởng đảm bảo trang trọng, phù hợp với truyền thống và đối tượng cựu Thanh niên xung phong theo quy định của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP. Đối với trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận nhận được thông báo của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo đến cá nhân đề nghị khen thưởng.
Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 01/2026/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 29
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
- Điều 4. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đơn giản
- Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài
- Điều 6. Đối tượng áp dụng
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 8. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 9. Mốc thời gian để tính khen thưởng
- Điều 10. Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 13. Thông báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng
- Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác khen thưởng
- Điều 16. Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng Huy chương
- Điều 17. Hướng dẫn khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
- Điều 18. Đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 19. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 20. Phạm vi và thời gian tổ chức
- Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 22. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 23. Kinh phí tổ chức
- Điều 24. Điều kiện tham dự của doanh nhân
- Điều 25. Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
- Điều 26. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc
- Điều 27. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh
- Điều 28. Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 29. Đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 30. Hủy bỏ kết quả xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 31. Trách nhiệm của bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
- Điều 32. Mẫu Huân chương
- Điều 33. Mẫu Huy chương
- Điều 34. Mẫu huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương
- Điều 35. Mẫu “Huân chương Sao vàng”
- Điều 36. Mẫu “Huân chương Hồ Chí Minh”
- Điều 37. Mẫu “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 38. Mẫu “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 39. Mẫu “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 40. Mẫu “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 41. Mẫu “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 42. Mẫu “Huân chương Dũng cảm”
- Điều 43. Mẫu “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
- Điều 44. Mẫu “Huân chương Hữu nghị”
- Điều 45. Mẫu “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
- Điều 46. Mẫu “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
- Điều 47. Mẫu “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 48. Mẫu “Huy chương Hữu nghị”
- Điều 49. Mẫu “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 50. Mẫu huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
- Điều 51. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
- Điều 52. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
- Điều 53. Mẫu huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
- Điều 54. Mẫu huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
- Điều 55. Mẫu huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
- Điều 56. Mẫu huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
- Điều 57. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
- Điều 58. Mẫu bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 59. Mẫu bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 60. Mẫu bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; bằng khen của đại học quốc gia; bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 61. Mẫu giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- Điều 62. Mẫu Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh; bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
- Điều 63. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; xã, phường, đặc khu tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa
- Điều 64. Mẫu cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”
- Điều 65. Mẫu “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Điều 66. Mẫu Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 67. Mẫu Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia
- Điều 68. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Điều 69. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm chương; Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
