Điều 12 Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên xung phong lập hồ sơ đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Quyết định này và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần).
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
a) Công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc;
b) Tổ chức hội nghị để xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng Văn hoá, xã hội phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, đại diện lãnh đạo Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp xã (nếu có), đại diện Hội Cựu chiến binh cấp xã, đại diện Công an, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã;
c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định. Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định khoản 3 Điều 11 Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, phối hợp với Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh (nếu có) tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và ký xác nhận kết quả thẩm định vào Bản kê khai thành tích của cá nhân.
Trường hợp cần xác minh thì Ban (Phòng) Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ cấp tỉnh phối hợp với Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện xác minh theo quy định; báo cáo kết quả xác minh được gửi kèm hồ sơ đề nghị khen thưởng;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định. Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quyết định này.
4. Bộ Nội vụ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu có);
b) Trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, hồ sơ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).
5. Trường hợp hồ sơ Thanh niên xung phong thiếu căn cứ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp xã có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn Thanh niên xung phong hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn.
6. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt ở cấp đó, cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
7. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong” cấp tỉnh, cấp xã tổ chức xác minh đối với những trường hợp có thành tích chưa rõ ràng, có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc có dấu hiệu về việc hồ sơ đề nghị khen thưởng bị làm giả.
Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 01/2026/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 29
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
- Điều 4. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đơn giản
- Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài
- Điều 6. Đối tượng áp dụng
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 8. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 9. Mốc thời gian để tính khen thưởng
- Điều 10. Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 13. Thông báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng
- Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác khen thưởng
- Điều 16. Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng Huy chương
- Điều 17. Hướng dẫn khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
- Điều 18. Đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 19. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 20. Phạm vi và thời gian tổ chức
- Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 22. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 23. Kinh phí tổ chức
- Điều 24. Điều kiện tham dự của doanh nhân
- Điều 25. Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
- Điều 26. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc
- Điều 27. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh
- Điều 28. Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 29. Đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 30. Hủy bỏ kết quả xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 31. Trách nhiệm của bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
- Điều 32. Mẫu Huân chương
- Điều 33. Mẫu Huy chương
- Điều 34. Mẫu huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương
- Điều 35. Mẫu “Huân chương Sao vàng”
- Điều 36. Mẫu “Huân chương Hồ Chí Minh”
- Điều 37. Mẫu “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 38. Mẫu “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 39. Mẫu “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 40. Mẫu “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 41. Mẫu “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 42. Mẫu “Huân chương Dũng cảm”
- Điều 43. Mẫu “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
- Điều 44. Mẫu “Huân chương Hữu nghị”
- Điều 45. Mẫu “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
- Điều 46. Mẫu “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
- Điều 47. Mẫu “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 48. Mẫu “Huy chương Hữu nghị”
- Điều 49. Mẫu “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 50. Mẫu huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
- Điều 51. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
- Điều 52. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
- Điều 53. Mẫu huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
- Điều 54. Mẫu huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
- Điều 55. Mẫu huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
- Điều 56. Mẫu huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
- Điều 57. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
- Điều 58. Mẫu bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 59. Mẫu bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 60. Mẫu bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; bằng khen của đại học quốc gia; bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 61. Mẫu giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- Điều 62. Mẫu Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh; bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
- Điều 63. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; xã, phường, đặc khu tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa
- Điều 64. Mẫu cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”
- Điều 65. Mẫu “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Điều 66. Mẫu Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 67. Mẫu Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia
- Điều 68. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Điều 69. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm chương; Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
