Điều 59 Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Điều 59. Mẫu bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
1. Hình thức
Kích thước Bằng được in trên khổ giấy A3 (kích thước 420 mm x 297 mm); kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn là 360 mm x 237 mm.
Họa tiết hoa văn trang trí xung quanh có đường diềm và bốn góc bên ngoài đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn, chính giữa phía trên là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hai bên có các khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí. Hình ảnh của thân huy chương được đặt ở giữa dưới đường diềm trang trí.
Đường diềm trang trí xung quanh: Sử dụng các hình tượng tương đồng trực tiếp với các vật dụng phổ biến và tiêu biểu của lực lượng Thanh niên xung phong Việt Nam như cuốc, xẻng, xe cút - kít, súng trường CKC… kết hợp với hình tượng cuốn sách và bánh xe răng, bông lúa thể hiện ý nghĩa khoa học và kỹ thuật với tinh thần “chiến đấu và lao động sản xuất”.
Hình nền Bằng sử dụng họa tiết hoa văn và kết cấu của trống đồng Đông Sơn - biểu tượng cho văn hóa và dân tộc Việt Nam.
2. Nội dung:
Quốc hiệu: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
Thẩm quyền quyết định khen thưởng: Ghi tách làm 2 dòng “CHỦ TỊCH” và “NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 26 cho dòng trên và cỡ chữ 20 cho dòng dưới, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.
Tính chất tặng thưởng: Ghi là “TẶNG” hoặc “TRUY TẶNG” đối với Bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 24, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Tên hình thức khen thưởng: Chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 42, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ.
Tên của cá nhân được khen thưởng: Chữ in hoa kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; địa chỉ (hoặc chức vụ, đơn vị công tác), thành tích của cá nhân được khen thưởng: chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định; “Số sổ vàng” ghi số thứ tự của đối tượng được khen thưởng trong quyết định; chữ của hai dòng in thường; phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Địa danh, ngày, tháng, năm: Chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 15, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.
Chức vụ của người có thẩm quyền quyết định khen thưởng: Ghi là “CHỦ TỊCH”; chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen.
Khoảng trống để ký tên, đóng dấu, ghi họ và tên người có thẩm quyền quyết định khen thưởng.
Mẫu Bằng Huy chương được minh họa tại Mẫu 2.15 Phụ lục II.2 kèm theo Quyết định này.
Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 01/2026/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 29
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
- Điều 4. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đơn giản
- Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài
- Điều 6. Đối tượng áp dụng
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 8. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 9. Mốc thời gian để tính khen thưởng
- Điều 10. Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 13. Thông báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng
- Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác khen thưởng
- Điều 16. Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng Huy chương
- Điều 17. Hướng dẫn khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
- Điều 18. Đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 19. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 20. Phạm vi và thời gian tổ chức
- Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 22. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 23. Kinh phí tổ chức
- Điều 24. Điều kiện tham dự của doanh nhân
- Điều 25. Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
- Điều 26. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc
- Điều 27. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh
- Điều 28. Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 29. Đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 30. Hủy bỏ kết quả xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 31. Trách nhiệm của bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
- Điều 32. Mẫu Huân chương
- Điều 33. Mẫu Huy chương
- Điều 34. Mẫu huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương
- Điều 35. Mẫu “Huân chương Sao vàng”
- Điều 36. Mẫu “Huân chương Hồ Chí Minh”
- Điều 37. Mẫu “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 38. Mẫu “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 39. Mẫu “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 40. Mẫu “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 41. Mẫu “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 42. Mẫu “Huân chương Dũng cảm”
- Điều 43. Mẫu “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
- Điều 44. Mẫu “Huân chương Hữu nghị”
- Điều 45. Mẫu “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
- Điều 46. Mẫu “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
- Điều 47. Mẫu “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 48. Mẫu “Huy chương Hữu nghị”
- Điều 49. Mẫu “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 50. Mẫu huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
- Điều 51. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
- Điều 52. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
- Điều 53. Mẫu huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
- Điều 54. Mẫu huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
- Điều 55. Mẫu huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
- Điều 56. Mẫu huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
- Điều 57. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
- Điều 58. Mẫu bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 59. Mẫu bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 60. Mẫu bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; bằng khen của đại học quốc gia; bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 61. Mẫu giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- Điều 62. Mẫu Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh; bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
- Điều 63. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; xã, phường, đặc khu tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa
- Điều 64. Mẫu cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”
- Điều 65. Mẫu “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Điều 66. Mẫu Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 67. Mẫu Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia
- Điều 68. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Điều 69. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm chương; Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
