Điều 29 Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Điều 29. Đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
1. Cơ quan, đơn vị bị đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác khi có một trong những hành vi sau:
a) Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép;
b) Lập hồ sơ không trung thực để đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng;
c) Tổ chức không đúng với Đề án và Quy chế xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Có hành vi lừa dối, ép buộc doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác tham dự xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng;
đ) Huy động kinh phí dưới các hình thức đối với cá nhân, tổ chức tham gia bình chọn xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng, bao gồm cả việc quy định phí tham dự, tài trợ bắt buộc, hoặc các khoản thu khác không được công bố minh bạch.
2. Căn cứ kết luận của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ trình Thủ trưởng cấp bộ đình chỉ việc tổ chức danh hiệu, giải thưởng phạm vi toàn quốc; cơ quan tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc tổ chức danh hiệu, giải thưởng phạm vi cấp tỉnh.
3. Hồ sơ đề nghị đình chỉ gồm:
a) Tờ trình của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh; cấp bộ;
b) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về sai phạm của cơ quan, đơn vị tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.
4. Thủ tục đình chỉ:
a) Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận về việc vi phạm pháp luật trong việc tổ chức danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác, đoàn kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi kết luận đến cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ hoặc cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận về việc vi phạm pháp luật, cơ quan chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp bộ hoặc cấp tỉnh trình Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đình chỉ việc tổ chức tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác.
5. Sau khi bị đình chỉ, cơ quan, đơn vị phải dừng ngay việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng và hủy bỏ kết quả trao tặng danh hiệu, giải thưởng đã thực hiện và bồi thường thiệt hại (nếu có) đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
Quyết định 01/2026/QĐ-TTg hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 01/2026/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 29
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Thẩm quyền khen thưởng, trình khen thưởng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
- Điều 4. Hồ sơ, thủ tục khen thưởng đơn giản
- Điều 5. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài
- Điều 6. Đối tượng áp dụng
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thanh niên xung phong khi được xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 8. Thẩm quyền xét, đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 9. Mốc thời gian để tính khen thưởng
- Điều 10. Nguyên tắc xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 12. Trình tự, thủ tục xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 13. Thông báo kết quả khen thưởng và tổ chức trao tặng
- Điều 14. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác khen thưởng
- Điều 16. Kinh phí tổ chức thực hiện việc xét tặng, truy tặng Huy chương
- Điều 17. Hướng dẫn khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc
- Điều 18. Đối tượng xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 19. Nguyên tắc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 20. Phạm vi và thời gian tổ chức
- Điều 21. Thẩm quyền quyết định việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 22. Quyền lợi và trách nhiệm của doanh nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác được trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 23. Kinh phí tổ chức
- Điều 24. Điều kiện tham dự của doanh nhân
- Điều 25. Điều kiện tham dự của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác
- Điều 26. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi toàn quốc
- Điều 27. Hồ sơ, thủ tục tổ chức phạm vi cấp tỉnh
- Điều 28. Tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 29. Đình chỉ việc tổ chức xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 30. Hủy bỏ kết quả xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng
- Điều 31. Trách nhiệm của bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xét tôn vinh và trao tặng danh hiệu, giải thưởng cho doanh nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác
- Điều 32. Mẫu Huân chương
- Điều 33. Mẫu Huy chương
- Điều 34. Mẫu huy hiệu của danh hiệu vinh dự nhà nước, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, kỷ niệm chương
- Điều 35. Mẫu “Huân chương Sao vàng”
- Điều 36. Mẫu “Huân chương Hồ Chí Minh”
- Điều 37. Mẫu “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 38. Mẫu “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 39. Mẫu “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 40. Mẫu “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 41. Mẫu “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 42. Mẫu “Huân chương Dũng cảm”
- Điều 43. Mẫu “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
- Điều 44. Mẫu “Huân chương Hữu nghị”
- Điều 45. Mẫu “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”
- Điều 46. Mẫu “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”
- Điều 47. Mẫu “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba
- Điều 48. Mẫu “Huy chương Hữu nghị”
- Điều 49. Mẫu “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 50. Mẫu huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
- Điều 51. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”
- Điều 52. Mẫu huy hiệu “Anh hùng Lao động”, “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”
- Điều 53. Mẫu huy hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”
- Điều 54. Mẫu huy hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”
- Điều 55. Mẫu huy hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”
- Điều 56. Mẫu huy hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
- Điều 57. Mẫu huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
- Điều 58. Mẫu bằng của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 59. Mẫu bằng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
- Điều 60. Mẫu bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; bằng khen của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; bằng khen của đại học quốc gia; bằng chứng nhận chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 61. Mẫu giấy khen, bằng “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- Điều 62. Mẫu Bằng kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh; bằng chứng nhận “Gia đình văn hóa”
- Điều 63. Mẫu Bằng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; xã, phường, đặc khu tiêu biểu; thôn, tổ dân phố văn hóa
- Điều 64. Mẫu cờ “Tỉnh Anh hùng”, cờ “Thành phố Anh hùng”, cờ “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, cờ “Anh hùng Lao động”
- Điều 65. Mẫu “Cờ thi đua của Chính phủ”
- Điều 66. Mẫu Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh
- Điều 67. Mẫu Cờ thi đua của quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia
- Điều 68. Mẫu khung Bằng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
- Điều 69. Hộp đựng huân chương, huy chương, huy hiệu danh hiệu vinh dự nhà nước, huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Kỷ niệm chương; Hộp đựng khung bằng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
