Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập khung giá trần đối với các dịch vụ trông giữ xe được đầu tư từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh toàn bộ hoạt động liên quan đến giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện cung ứng dịch vụ trông giữ xe.
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trên địa bàn tỉnh.
- Các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm pháp luật.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trông giữ xe.
Quy định về thời gian trông giữ xe
Thời gian trông giữ xe được phân định rõ ràng làm cơ sở tính giá dịch vụ:
- Lượt ban ngày: Tính từ 06 giờ sáng đến trước 22 giờ trong ngày.
- Lượt ban đêm: Tính từ 22 giờ đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Biểu giá dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Mức giá dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và được phân chia theo hai khu vực cụ thể:
1. Đối với khu vực bệnh viện, trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề, chợ:
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe xích lô và các loại xe thô sơ khác: Giá ban ngày là 1.000 đồng/lượt; ban đêm là 2.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm là 3.000 đồng/lượt; giá theo tháng là 30.000 đồng/xe/tháng.
- Xe máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự: Giá ban ngày là 2.000 đồng/lượt; ban đêm là 3.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm là 5.000 đồng/lượt; giá theo tháng là 60.000 đồng/xe/tháng.
- Xe 3 bánh, xe máy cày, công nông, xe lam và các loại máy kéo khác: Giá ban ngày là 5.000 đồng/lượt; ban đêm là 7.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm là 12.000 đồng/lượt; giá theo tháng là 150.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi; xe tải dưới 4 tấn: Giá ban ngày là 8.000 đồng/lượt; ban đêm là 12.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm là 20.000 đồng/lượt; giá theo tháng là 240.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi; xe tải trên 4 tấn; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo: Giá ban ngày là 15.000 đồng/lượt; ban đêm là 20.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm là 35.000 đồng/lượt; giá theo tháng là 450.000 đồng/xe/tháng.
2. Đối với các khu vực khác (ngoài bệnh viện, trường học, chợ...):
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe xích lô và các loại xe thô sơ khác: Giá ban ngày là 1.000 đồng/lượt; ban đêm là 2.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm là 3.000 đồng/lượt; giá theo tháng là 30.000 đồng/xe/tháng.
- Xe máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự: Giá ban ngày là 3.000 đồng/lượt; ban đêm là 4.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm là 7.000 đồng/lượt; giá theo tháng là 90.000 đồng/xe/tháng.
- Xe 3 bánh, xe máy cày, công nông, xe lam và các loại máy kéo khác: Giá ban ngày là 8.000 đồng/lượt; ban đêm là 12.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm là 20.000 đồng/lượt; giá theo tháng là 240.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi; xe tải dưới 4 tấn: Giá ban ngày là 15.000 đồng/lượt; ban đêm là 30.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm là 45.000 đồng/lượt; giá theo tháng là 450.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô trên 12 chỗ ngồi; xe tải trên 4 tấn; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo: Giá ban ngày là 30.000 đồng/lượt; ban đêm là 50.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm là 80.000 đồng/lượt; giá theo tháng là 900.000 đồng/xe/tháng.
Quy định đối với dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Đối với các cơ sở trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, cơ chế quản lý giá được quy định linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo sự kiểm soát của nhà nước:
- Chủ đầu tư có quyền tự quyết định mức giá trông giữ xe nhưng tối đa không được vượt quá mức giá quy định đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước nêu trên, đồng thời phải thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai giá theo quy định.
- Trường hợp chủ đầu tư muốn xây dựng mức giá cao hơn mức trần quy định, chủ đầu tư phải căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính để xây dựng phương án giá. Phương án này phải gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức giá áp dụng riêng.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan và tổ chức
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các bên liên quan nhằm đảm bảo việc thực thi nghiêm túc:
- Các tổ chức, cá nhân thu dịch vụ: Phải thực hiện niêm yết công khai mức giá tại địa điểm trông giữ xe. Quản lý, sử dụng nguồn thu và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ quan thuế: Phối hợp kiểm tra, rà soát việc chấp hành pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị kinh doanh thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân. Theo dõi biến động thị trường để kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức giá phù hợp với thực tế địa phương.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Quản lý trực tiếp hoạt động trông giữ xe trên địa bàn; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các sai phạm; chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn giám sát việc thực hiện giá và nghĩa vụ tài chính của các cơ sở kinh doanh đối với ngân sách nhà nước.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 2271/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định tạm thời giá tối đa đối với một số loại dịch vụ chuyển từ phí sang giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2018/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 21 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04/9/2015 của Bộ Tài chính quy định về Cơ sở dữ liệu Quốc gia về giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 271/TTr-STC ngày 14 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trông giữ xe.
b) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu gửi xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe.
c) Các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ trông giữ phương tiện bị tạm giữ do vi phạm pháp luật.
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối với giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Thời gian trông giữ xe 01 lượt ban ngày: từ 06 giờ sáng đến trước 22 giờ trong ngày; thời gian trông giữ xe 01 lượt ban đêm: từ 22 giờ đến trước 06 giờ sáng ngày hôm sau.
2. Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
| Stt | Các loại xe | Mức giá (đồng/lượt/xe) | Mức giá (đồng/xe/ tháng) | ||
| Ban ngày | Ban đêm | Cả ngày, đêm | Theo tháng | ||
| 1 | Đối với khu vực bệnh viện, trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề, chợ | ||||
| 1.1 | Xe đạp (xe đạp điện), xe xích lô và các loại xe thô sơ khác | 1.000 | 2.000 | 3.000 | 30.000 |
| 1.2 | Xe máy (xe máy điện), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự | 2.000 | 3.000 | 5.000 | 60.000 |
| 1.3 | Đối với xe 3 bánh, xe máy cày, công nông, xe lam và các loại máy kéo khác | 5.000 | 7.000 | 12.000 | 150.000 |
| 1.4 | Đối với xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi; xe tải dưới 4 tấn | 8.000 | 12.000 | 20.000 | 240.000 |
| 1.5 | Đối với xe ô tô trên 12 chỗ ngồi; xe tải trên 4 tấn; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo | 15.000 | 20.000 | 35.000 | 450.000 |
| 2 | Đối với khu vực khác | ||||
| 2.1 | Xe đạp (xe đạp điện), xe xích lô và các loại xe thô sơ khác | 1.000 | 2.000 | 3.000 | 30.000 |
| 2.2 | Xe máy (xe máy điện), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự | 3.000 | 4.000 | 7.000 | 90.000 |
| 2.3 | Đối với xe 3 bánh, xe máy cày, công nông, xe lam và các loại máy kéo khác | 8.000 | 12.000 | 20.000 | 240.000 |
| 2.4 | Đối với xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi; xe tải dưới 4 tấn | 15.000 | 30.000 | 45.000 | 450.000 |
| 2.5 | Đối với xe ô tô trên 12 chỗ ngồi; xe tải trên 4 tấn; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo | 30.000 | 50.000 | 80.000 | 900.000 |
Điều 3. Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Chủ đầu tư quyết định mức giá trông giữ xe nhưng tối đa không vượt quá giá trông giữ xe được quy định tại
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện
1. Giao các tổ chức, cá nhân thực hiện thu dịch vụ trông giữ xe phải công khai, niêm yết công khai mức giá tại điểm thu dịch vụ. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ và nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Giao cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên theo dõi sự biến động của giá cả thị trường để trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh mức giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
4. Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quản lý hoạt động trông giữ xe theo địa bàn quản lý; kịp thời chấn chỉnh những sai phạm (nếu có) của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trông giữ xe; chỉ đạo các Phòng, Ban chuyên môn giám sát việc thực hiện mức giá dịch vụ trông giữ xe và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 2271/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc quy định tạm thời giá tối đa đối với một số loại dịch vụ chuyển từ phí sang giá trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Quyết định 09/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về điều chỉnh Phụ lục tại Quyết định 44/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 7Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Thông tư 142/2015/TT-BTC quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật phí và lệ phí 2015
- 10Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 11Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 59/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 14Quyết định 09/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe do thành phố Cần Thơ ban hành
- 15Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về điều chỉnh Phụ lục tại Quyết định 44/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 16Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 17Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 18Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 01/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Nguyễn Bốn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
