Giới thiệu chung về Quyết định 05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập khung giá cụ thể và giá tối đa đối với các loại phương tiện giao thông đường bộ, đồng thời phân định rõ trách nhiệm quản lý tài chính và tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2018.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá dịch vụ trông giữ các loại phương tiện bao gồm xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô và xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Quy định này áp dụng cho cả các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương cấp phép thực hiện hoạt động trông giữ xe và thu giá dịch vụ trông giữ xe.
- Người sử dụng các loại phương tiện giao thông (xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, xe ô tô) có nhu cầu gửi xe tại các điểm trông giữ.
2. Quy định chi tiết về mức giá dịch vụ trông giữ xe
Mức giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được phân chia cụ thể theo hai nhóm địa điểm: các điểm trông giữ thông thường và các điểm trông giữ tại cơ sở giáo dục, y tế.
- Giá dịch vụ trông giữ xe tại các địa điểm thông thường (trừ cơ sở giáo dục và y tế):
- Giá dịch vụ theo lượt ban ngày (từ 6 giờ đến 22 giờ):
- Xe đạp, xe đạp điện: Giá cụ thể là 1.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 2.000 đồng/xe/lượt.
- Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô: Giá cụ thể là 2.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 3.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô dưới 16 chỗ và xe tải dưới 05 tấn: Giá cụ thể là 10.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 15.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên và xe tải từ 05 tấn trở lên: Giá cụ thể là 15.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 20.000 đồng/xe/lượt.
- Giá dịch vụ theo lượt ban đêm (từ 22 giờ đến trước 6 giờ sáng hôm sau):
- Xe đạp, xe đạp điện: Giá cụ thể là 2.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 3.000 đồng/xe/lượt.
- Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô: Giá cụ thể là 3.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 5.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô dưới 16 chỗ và xe tải dưới 05 tấn: Giá cụ thể là 15.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 20.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên và xe tải từ 05 tấn trở lên: Giá cụ thể là 20.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 25.000 đồng/xe/lượt.
- Giá dịch vụ trông giữ cả ngày và đêm:
- Xe đạp, xe đạp điện: Giá cụ thể là 3.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 4.000 đồng/xe/lượt.
- Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô: Giá cụ thể là 5.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 8.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô dưới 16 chỗ và xe tải dưới 05 tấn: Giá cụ thể là 25.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 35.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên và xe tải từ 05 tấn trở lên: Giá cụ thể là 35.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 45.000 đồng/xe/lượt.
- Giá dịch vụ trông giữ theo tháng:
- Xe đạp, xe đạp điện: Giá cụ thể là 30.000 đồng/xe/tháng; Giá tối đa là 60.000 đồng/xe/tháng.
- Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô: Giá cụ thể là 60.000 đồng/xe/tháng; Giá tối đa là 90.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô dưới 16 chỗ và xe tải dưới 05 tấn: Giá cụ thể là 300.000 đồng/xe/tháng; Giá tối đa là 450.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên và xe tải từ 05 tấn trở lên: Giá cụ thể là 450.000 đồng/xe/tháng; Giá tối đa là 600.000 đồng/xe/tháng.
- Giá dịch vụ trông giữ xe tại các cơ sở giáo dục và cơ sở y tế:
- Giá dịch vụ theo lượt ban ngày hoặc ban đêm:
- Xe đạp, xe đạp điện: Giá cụ thể là 1.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 2.000 đồng/xe/lượt.
- Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô: Giá cụ thể là 2.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 3.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô dưới 16 chỗ: Giá cụ thể là 10.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 15.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên: Giá cụ thể là 15.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 20.000 đồng/xe/lượt.
- Giá dịch vụ trông giữ cả ngày và đêm:
- Xe đạp, xe đạp điện: Giá cụ thể là 2.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 3.000 đồng/xe/lượt.
- Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô: Giá cụ thể là 4.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 6.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô dưới 16 chỗ: Giá cụ thể là 20.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 30.000 đồng/xe/lượt.
- Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên: Giá cụ thể là 30.000 đồng/xe/lượt; Giá tối đa là 40.000 đồng/xe/lượt.
- Giá dịch vụ trông giữ theo tháng:
- Xe đạp, xe đạp điện: Giá cụ thể là 25.000 đồng/xe/tháng; Giá tối đa là 35.000 đồng/xe/tháng.
- Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô: Giá cụ thể là 50.000 đồng/xe/tháng; Giá tối đa là 75.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô dưới 16 chỗ: Giá cụ thể là 250.000 đồng/xe/tháng; Giá tối đa là 375.000 đồng/xe/tháng.
- Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên: Giá cụ thể là 375.000 đồng/xe/tháng; Giá tối đa là 410.000 đồng/xe/tháng.
- Các nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ:
- Mức giá quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Bắt buộc áp dụng mức "Giá cụ thể".
- Đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Được phép tự quyết định mức giá nhưng không được vượt quá mức "Giá tối đa" quy định.
- Quy ước về lượt xe: Một lượt xe được tính là một lần xe tiến vào và tiến ra khỏi điểm trông giữ.
- Khung thời gian: Ban ngày tính từ 6 giờ đến 22 giờ cùng ngày; Ban đêm tính từ 22 giờ đến trước 6 giờ sáng ngày hôm sau.
- Riêng đối với dịch vụ trông giữ xe tại các bến xe: Không áp dụng mức giá tại quyết định này mà thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải.
3. Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ trông giữ xe
- Đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ trông giữ xe được hạch toán vào doanh thu của đơn vị. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính: Số tiền thu từ dịch vụ trông giữ xe được xác định là một nguồn thu tài chính hợp pháp của đơn vị. Việc quản lý và sử dụng nguồn thu này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, tổ chức
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ:
- Thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe tại địa điểm thu và thu đúng giá đã niêm yết.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tiền sử dụng mặt bằng (nếu có) với ngân sách nhà nước.
- Quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, vé giữ xe và thực hiện chế độ kế toán theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn các đơn vị, cá nhân phát hành và sử dụng hóa đơn, chứng từ (vé trông giữ xe) đúng quy định; đôn đốc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Trách nhiệm của Sở Công Thương: Hướng dẫn việc niêm yết giá công khai; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá dịch vụ trông giữ xe.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động thu giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn quản lý hành chính của mình.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định 05/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2018. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2018/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/2/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp tính giá chung đối với hàng hóa dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô và xe ô tô các loại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền ở địa phương cấp phép trông giữ xe và được thu giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Người sử dụng xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô và xe ô tô các loại có nhu cầu trông giữ.
Điều 3. Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
1. Mức giá dịch vụ trông giữ xe (trừ các điểm, bãi giữ xe của cơ sở giáo dục và cơ sở y tế) cụ thể như sau:
| TT | Phương tiện | Giá cụ thể (đồng/xe/lượt) | Giá tối đa (đồng/xe/lượt) |
| 1 | Giá dịch vụ theo lượt ban ngày: | ||
| - | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 2.000 |
| - | Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô | 2.000 | 3.000 |
| - | Xe ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 05 tấn | 10.000 | 15.000 |
| - | Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên, xe tải từ 05 tấn trở lên | 15.000 | 20.000 |
| 2 | Giá dịch vụ giữ xe theo lượt ban đêm |
|
|
| - | Xe đạp, xe đạp điện | 2.000 | 3.000 |
| - | Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô | 3.000 | 5.000 |
| - | Xe ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 05 tấn | 15.000 | 20.000 |
| - | Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên, xe tải từ 05 tấn trở lên | 20.000 | 25.000 |
| 3 | Giá giữ xe cả ngày và đêm |
|
|
| - | Xe đạp, xe đạp điện | 3.000 | 4.000 |
| - | Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô | 5.000 | 8.000 |
| - | Xe ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 05 tấn | 25.000 | 35.000 |
| - | Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên, xe tải từ 05 tấn trở lên | 35.000 | 45.000 |
| 4 | Giá giữ xe hàng tháng |
|
|
| - | Xe đạp, xe đạp điện | 30.000 | 60.000 |
| - | Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô | 60.000 | 90.000 |
| - | Xe ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 05 tấn | 300.000 | 450.000 |
| - | Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên, xe tải từ 05 tấn trở lên | 450.000 | 600.000 |
2. Giá trông giữ xe tại các điểm, bãi trông giữ xe ở các cơ sở giáo dục và cơ sở y tế cụ thể như sau:
| TT | Phương tiện | Giá cụ thể (đồng/xe/lượt) | Giá tối đa (đồng/xe/lượt) |
| 1 | Giá dịch vụ theo lượt ban ngày hoặc ban đêm: | ||
| - | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 2.000 |
| - | Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô | 2.000 | 3.000 |
| - | Xe ô tô dưới 16 chỗ | 10.000 | 15.000 |
| - | Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên | 15.000 | 20.000 |
| 2 | Giá giữ xe cả ngày và đêm | ||
| - | Xe đạp, xe đạp điện | 2.000 | 3.000 |
| - | Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô | 4.000 | 6.000 |
| - | Xe ô tô dưới 16 chỗ | 20.000 | 30.000 |
| - | Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên | 30.000 | 40.000 |
| 3 | Giá giữ xe hàng tháng | ||
| - | Xe đạp, xe đạp điện | 25.000 | 35.000 |
| - | Xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô | 50.000 | 75.000 |
| - | Xe ô tô dưới 16 chỗ | 250.000 | 375.000 |
| - | Xe ô tô từ 16 chỗ trở lên | 375.000 | 410.000 |
- Giá dịch vụ trông giữ xe trên là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng mức giá cụ thể.
- Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước áp dụng không vượt quá mức giá đối đa.
- Một lượt xe là 01 lần xe vào và ra ở điểm giữ xe.
- Thời gian trông giữ xe ban ngày: từ 6 giờ đến 22 giờ; Thời gian trông giữ xe ban đêm: từ 22 giờ đến trước 6 giờ ngày hôm sau.
- Riêng giá dịch vụ trông giữ xe tại các bến xe thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ôtô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
Điều 4. Chế độ quản lý, sử dụng tiền thu từ dịch vụ trông giữ xe
1. Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, các hộ kinh doanh: số tiền thu từ dịch vụ trông giữ xe được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định hiện hành.
2. Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: số tiền thu từ dịch vụ trông giữ xe là một nguồn thu tài chính của đơn vị được sử dụng theo quy định của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản liên quan.
Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe phải thực hiện niêm yết giá dịch vụ trông giữ xe tại địa điểm thu về mức giá và thực hiện thu theo giá niêm yết; thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước về thuế, về tiền sử dụng mặt bằng theo quy định (nếu có); thực hiện quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, chế độ kế toán, tài chính theo quy định của pháp luật; theo cơ chế tự chủ tài chính (đối với đơn vị sự nghiệp công).
2. Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe sử dụng hóa đơn, chứng từ (vé trông giữ xe) theo đúng quy định, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và các pháp luật có liên quan.
3. Sở Công Thương hướng dẫn các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ trông giữ xe thực hiện niêm yết giá theo đúng quy định và phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn theo quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2018
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 2Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về điều chỉnh Phụ lục tại Quyết định 44/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 11Quyết định 07/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An
- 12Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về điều chỉnh Phụ lục tại Quyết định 44/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 10/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 05/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
