Quyết định 01/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác quản lý nhà nước đối với phương tiện nghề cá tại địa phương. Văn bản này phân định rõ ràng thẩm quyền giữa các cấp chính quyền từ tỉnh, huyện đến xã, đồng thời chuẩn hóa các quy trình thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký, cấp phép và vận hành tàu cá.
1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Tên văn bản: Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau (ban hành kèm theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 và Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về cùng nội dung.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phân cấp thẩm quyền đăng ký và quản lý tàu cá
Quy định phân định rõ thẩm quyền quản lý dựa trên công suất máy chính và kích thước tàu cá nhằm tối ưu hóa hiệu quả giám sát tại cơ sở:
- Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tổ chức thực hiện việc đăng ký và quản lý đối với các tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa (HP) và các tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy.
- Cơ quan tham mưu cấp huyện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện có trách nhiệm trực tiếp tham mưu, giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý, đăng ký tàu cá theo thẩm quyền được phân cấp.
- Nguyên tắc đăng ký duy nhất: Trong cùng một thời điểm, mỗi tàu cá chỉ được phép đăng ký tại một cơ quan đăng ký tàu cá duy nhất và chỉ được mang một số đăng ký duy nhất trên phạm vi toàn quốc.
3. Quy định về số và ký hiệu đăng ký tàu cá
Để thuận tiện cho công tác kiểm soát và nhận diện phương tiện, số đăng ký tàu cá được chuẩn hóa theo cấu trúc ba nhóm ký tự, ngăn cách bởi dấu gạch ngang (ví dụ: CM-XXXX-TS):
- Nhóm thứ nhất (Địa danh): Gồm hai chữ cái "CM", viết tắt của tỉnh Cà Mau.
- Nhóm thứ hai (Số thứ tự): Gồm bốn chữ số được phân bổ cụ thể theo từng địa bàn huyện để tránh trùng lặp:
- Huyện U Minh: Từ số 0001 đến 0299.
- Huyện Năm Căn: Từ số 0300 đến 0399.
- Huyện Đầm Dơi: Từ số 0400 đến 0499.
- Huyện Trần Văn Thời: Từ số 0500 đến 1299.
- Huyện Phú Tân: Từ số 1300 đến 1799.
- Huyện Ngọc Hiển: Từ số 1800 đến 1999.
- Nhóm thứ ba (Ngành nghề): Gồm hai chữ cái "TS" (viết tắt của Thủy sản).
- Quy chuẩn kỹ thuật về kẻ số và tên tàu:
- Dấu gạch ngang ngăn cách các nhóm phải đặt ở giữa chiều cao của chữ và số, chiều rộng bằng nét chữ, chiều dài bằng 2 lần chiều rộng nét chữ.
- Tên tàu do chủ tàu tự đặt (có thể dùng số đăng ký làm tên gọi), viết ở phía ngoài vách cabin hoặc vách buồng ngủ.
- Số đăng ký phải được viết bằng nước sơn hoặc làm biển gắn cố định ở hai bên mạn phía mũi tàu. Đối với tàu nhỏ không thể viết ở mạn mũi, số đăng ký được gắn ở vách cabin, vách buồng ngủ hoặc vị trí dễ nhìn thấy nhất trên thân tàu.
- Chữ và số phải viết ngay ngắn, rõ ràng, kiểu chữ in đều nét, màu sắc tương phản với màu nền. Kích thước chữ và số phải tương xứng với tàu: bề dày nét chữ không nhỏ hơn 30 mm, chiều cao không nhỏ hơn 200 mm (có thể điều chỉnh nhỏ hơn đối với tàu quá nhỏ nhưng phải đảm bảo dễ nhìn thấy).
4. Hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký, cấp phép và xóa tên tàu cá
Quy định chi tiết về mặt hồ sơ và căn cứ pháp lý áp dụng cho các thủ tục hành chính liên quan đến tàu cá thuộc thẩm quyền cấp huyện:
- Hồ sơ đăng ký tàu cá (nộp 01 bản):
- Tờ khai đăng ký tàu cá theo mẫu quy định tại Thông tư số 02/2007/TT-BTS.
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc tàu: Đối với tàu cải hoán phải có Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa (bản chính) và Giấy chứng nhận đăng ký tàu cũ (bản gốc). Đối với tàu chuyển nhượng quyền sở hữu phải có Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu (bản chính) và Giấy chứng nhận đăng ký tàu cũ (bản chính) kèm hồ sơ gốc.
- Trình tự thực hiện đăng ký áp dụng theo quy định tại Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT.
- Cấp lại Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá: Thực hiện khi có yêu cầu hợp pháp theo quy định tại Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT. Giấy xác nhận cấp lại bắt buộc phải giữ nguyên số đăng ký cũ và ghi rõ số lần đã cấp lại.
- Cấp mới, cấp lại và gia hạn Giấy phép khai thác thủy sản: Điều kiện thực hiện căn cứ theo Nghị định số 59/2005/NĐ-CP, Thông tư số 02/2006/TT-BTS, Nghị định số 14/2009/NĐ-CP và Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT. Thủ tục và trình tự thực hiện theo Nghị định số 53/2012/NĐ-CP.
- Xóa tên tàu trong sổ đăng ký: Việc xóa tên tàu cá được thực hiện nghiêm ngặt theo các trường hợp quy định tại Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS của Bộ trưởng Bộ Thủy sản.
5. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Văn bản phân định rõ vai trò, trách nhiệm của từng cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn trong việc quản lý phương tiện nghề cá:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Trực tiếp tổ chức đăng ký, quản lý toàn bộ tàu cá có công suất dưới 20 HP và tàu không lắp máy dưới 15 mét trên địa bàn.
- Quản lý, sử dụng các loại ấn chỉ; thực hiện thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí đăng ký tàu cá theo đúng quy định tài chính hiện hành; báo cáo kết quả lên cơ quan chuyên môn cấp trên.
- Thiết lập, cập nhật và quản lý sổ đăng ký tàu cá theo phân cấp; thực hiện công tác tổng hợp, thống kê số lượng tàu cá định kỳ.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Quản lý, nắm chắc số lượng phương tiện nghề cá thuộc diện phân cấp hoạt động trên địa bàn xã.
- Chủ động ngăn chặn kịp thời, hiệu quả việc phát sinh mới các phương tiện khai thác tự phát dưới 20 HP hoặc tàu không lắp máy dưới 15 mét. Chủ tịch UBND cấp xã phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp huyện nếu để xảy ra tình trạng phát sinh phương tiện mới không kiểm soát được trên địa bàn.
- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng Biên phòng, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong tuần tra, kiểm soát phương tiện.
- Trách nhiệm của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (cấp tỉnh):
- Theo dõi, tổng hợp và thống kê tình hình đăng ký tàu cá trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn đăng ký tàu cá cho cán bộ thực hiện tại cơ quan đăng ký cấp huyện.
- Thống nhất quản lý, phát hành và hướng dẫn sử dụng các loại mẫu biểu, giấy tờ chuyên ngành phục vụ công tác đăng ký.
6. Nghĩa vụ của chủ tàu cá và chế tài xử lý
- Nghĩa vụ của chủ tàu: Phải thực hiện đăng ký tàu cá theo đúng quy định. Khi tàu hoạt động trên biển, chủ tàu hoặc thuyền trưởng bắt buộc phải bảo quản và mang theo các giấy tờ gốc bao gồm: Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá) và các giấy tờ liên quan khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy định và bảo vệ nguồn lợi thủy sản sẽ được khen thưởng theo quy định pháp luật.
- Xử lý vi phạm: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý nếu để xảy ra sai phạm, thiếu trách nhiệm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý hành chính, hình sự theo quy định pháp luật hiện hành.
7. Các biểu mẫu ban hành kèm theo
Quy định đính kèm hai biểu mẫu chuẩn hóa phục vụ trực tiếp cho người dân và cơ quan quản lý:
- Phụ lục IV - Tờ khai đăng ký tàu cá: Mẫu đơn dành cho chủ tàu kê khai các thông tin cơ bản như thông tin cá nhân, thông số kỹ thuật tàu (vật liệu vỏ, kích thước, công suất máy, nghề nghiệp, vùng hoạt động) và danh mục các trang thiết bị an toàn đi kèm.
- Phụ lục V - Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá: Mẫu văn bản do cơ quan đăng ký cấp huyện cấp cho chủ tàu sau khi hoàn thành thủ tục, xác nhận các thông số kỹ thuật của tàu và ghi nhận số đăng ký chính thức đã vào sổ quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2013/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 07 tháng 01 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;
Căn cứ Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị đinh số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
Căn cứ Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 383/TTr-SNN ngày 12/12/2012 và Báo cáo thẩm định số 271/BC-STP ngày 23/11/2012 của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
Điều 2. Quyết đinh này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 25/01/2008.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định trình tự, thủ tục và thẩm quyền đăng ký, quản lý tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy.
2. Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân sử dụng tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tàu cá: Là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản.
2. Đăng ký tàu cá: Là thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước đối với tàu cá.
3. Hoạt động thủy sản: Là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủy sản khai thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; dịch vụ trong hoạt động thủy sản; điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
4. Khai thác thủy sản: Là việc khai thác thủy sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác.
Chương 2.
ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ TÀU CÁ
Điều 3. Nguyên tắc quản lý
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác đăng ký, quản lý tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy trong phạm vi quản lý.
Quản lý hoạt động khai thác thủy sản nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phát triển thủy sản bền vững, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động khai thác thủy sản, tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 4. Điều kiện hoạt động
Chủ tàu cá chỉ được đưa tàu vào hoạt động khai thác thủy sản sau khi đã hoàn tất việc đăng ký tàu cá, được cấp giấy phép khai thác thủy sản theo quy định (trừ các tàu có trọng tải nhỏ hơn 0,5 tấn và các tàu hoạt động dịch vụ hậu cần nghề cá) và đảm bảo các điều kiện theo quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam trong hoạt động nghề cá.
Điều 5. Đăng ký tàu cá
1. UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc đăng ký, quản lý tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy.
2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc quản lý, đăng ký tàu cá theo thẩm quyền.
3. Trong cùng một thời điểm, mỗi tàu cá chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký tàu cá và chỉ mang một số đăng ký duy nhất.
Điều 6. Số và ký hiệu đăng ký tàu cá
1. Số đăng ký tàu cá gồm ba nhóm (tính từ trái sang phải), quy định như sau:
a) Nhóm thứ nhất: Gồm hai chữ “CM” (viết tắt của địa danh tỉnh Cà Mau).
b) Nhóm thứ hai: Gồm bốn chữ số theo thứ tự từ 0001 đến 1999, được quy định cụ thể như sau:
- Huyện U Minh: Từ 0001 đến 0299.
- Huyện Năm Căn: Từ 0300 đến 0399.
- Huyện Đầm Dơi: Từ 0400 đến 0499.
- Huyện Trần Văn Thời: Từ 0500 đến 1299.
- Huyện Phú Tân: Từ 1300 đến 1799.
- Huyện Ngọc Hiển: Từ 1800 đến 1999.
c) Nhóm thứ ba: Gồm hai chữ “TS” (Thủy sản).
2. Khoảng cách giữa các nhóm chữ và nhóm số là dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang đặt ở giữa chiều cao của chữ và số. Chiều rộng dấu gạch ngang bằng chiều rộng nét chữ; chiều dài dấu gạch ngang bằng 2 lần chiều rộng.
3. Tên và số đăng ký phải kẻ bằng nước sơn hoặc làm thành biển gắn cố định vào tàu theo quy định sau:
a) Tên tàu: Tên tàu cá do chủ tàu tự đặt, có thể lấy số đăng ký tàu làm tên gọi cho tàu. Tên tàu viết trên phía ngoài vách cabin hoặc vách buồng ngủ.
b) Số đăng ký viết hai bên mạn phía mũi tàu. Trường hợp tàu nhỏ không thể viết số đăng ký ở mạn mũi tàu thì làm biển số gắn cố định ở phía ngoài vách cabin hoặc vách buồng ngủ. Nếu tàu không có cabin và buồng ngủ thì viết hoặc gắn cố định ở bất kỳ vị trí nào dễ nhìn thấy nhất trên thân tàu.
c) Chữ, số viết ngay ngắn, rõ ràng bằng kiểu chữ in đều nét; màu chữ và số phải tương phản với màu nền.
d) Kích cỡ chữ và số phải tương xứng với kích cỡ tàu, bề dày nét chữ và số không nhỏ hơn 30 mm, chiều cao chữ và số không nhỏ hơn 200 mm. Đối với tàu quá nhỏ, kích cỡ chữ và số có thể nhỏ hơn quy định trên nhưng phải đảm bảo rõ ràng, dễ thấy.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự đăng ký tàu cá
Hồ sơ phải nộp mỗi thứ 01 bản, gồm:
1. Tờ khai đăng ký tàu cá theo quy định tại khoản 2, mục II Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.
2. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc của tàu:
- Đối với tàu cá cải hoán:
+ Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu (bản chính);
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cũ (bản gốc).
- Đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu:
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định hiện hành của Nhà nước (bản chính);
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cũ (bản chính) kèm theo hồ sơ đăng ký nguồn gốc của tàu (bản chính).
3. Trình tự đăng ký tàu cá thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.
Điều 8. Cấp lại Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá
1. Các trường hợp cấp lại Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá và hồ sơ, thủ tục cấp lại Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá thực hiện theo khoản 4 Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Giấy xác nhận đăng ký tàu cá được cấp lại phải giữ nguyên số đăng ký đã được cấp lần trước, đồng thời ghi rõ số lần cấp lại.
Điều 9. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại và gia hạn giấy phép khai thác thủy sản
1. Điều kiện cấp mới, gia hạn và cấp lại giấy phép khai thác thủy sản thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, được cụ thể hóa tại: khoản 2, khoản 4 mục II Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; khoản 1, 2 Điều 1 Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Điều 9 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.
2. Thủ tục và trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thủy sản.
Điều 10. Xóa tên tàu trong sổ đăng ký tàu cá
Việc xóa tên trong sổ đăng ký tàu cá thực hiện theo quy định tại Điều 12 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên.
Chương 3.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. UBND cấp huyện được phân cấp quản lý tàu cá chịu trách nhiệm tổ chức đăng ký tàu cá có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy theo đúng các quy định hiện hành.
2. Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các loại ấn chỉ; thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí đăng ký tàu cá và báo cáo kết quả cho cơ quan chuyên môn cấp trên theo đúng quy định.
3. Lập và quản lý sổ đăng ký tàu cá theo phân cấp; tổng hợp thống kê tàu cá trên địa bàn huyện.
4. Trực tiếp thực hiện công tác quản lý tàu cá có công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy.
6. Báo cáo công tác quản lý tàu cá theo quy định.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý chặt chẽ số lượng phương tiện hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn có công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy.
2. Ngăn chặn kịp thời, hiệu quả và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, nếu để phát sinh trên địa bàn phương tiện khai thác thủy sản mới có công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy.
3. Phối hợp với Biên phòng, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản quản lý chặt chẽ phương tiện hoạt động khai thác thủy sản có công suất máy chính dưới 20 sức ngựa và tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy.
Điều 13. Trách nhiệm của Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
1. Theo dõi, thống kê tình hình đăng ký tàu cá trên địa bàn tỉnh;
2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đăng ký tàu cá cho cơ quan đăng ký tàu cá cấp huyện;
3. Thống nhất quản lý và hướng dẫn sử dụng các mẫu biểu, giấy tờ trong công tác đăng ký tàu cá.
Điều 14. Nghĩa vụ của chủ tàu cá
1. Đăng ký tàu cá tại cơ quan đăng ký tàu cá theo Điều 7 của Quy định này.
2. Bảo quản và mang theo tàu: Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá và các giấy tờ khác có liên quan do các cơ quan có thẩm quyền cấp.
Chương 4.
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy định này và các quy định khác có liên quan đến công tác quản lý tàu cá sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Các cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý, đăng ký tàu cá. Nếu sai phạm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành./.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc hướng dẫn Nghị định số 66/2005/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……….., ngày ……. tháng …... năm ……
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính gửi: …………….(1)………………………
Tên tôi là:...................................................................................................................
Thường trú tại:...........................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:.........................................................................................
Xin đăng ký tàu cá
Mẫu thiết kế: ………………………………………… Vật liệu vỏ:.................................
Kích thước: ………………………………………….. Công suất máy..........................
Nghề..........................................................................................................................
Vùng hoạt động:........................................................................................................
Các trang thiết bị an toàn tàu cá:
| TT | Tên loại | Số lượng | Hiện trạng |
| 01 |
|
|
|
| 02 |
|
|
|
| 03 |
|
|
|
| 04 |
|
|
|
| 05 |
|
|
|
Tôi xin cam đoan những nội dung đã khai ở trên là hoàn toàn chính xác. Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung đã khai.
|
| ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU |
Ghi chú:
(1): Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản địa phương
PHỤ LỤC V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc hướng dẫn Nghị định số 66/2005/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
GIẤY XÁC NHẬN ĐÃ ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
(Tên cơ quan đăng ký).............................................................................. xác nhận :
Địa chỉ :......................................................................................................................
Đã hoàn thành thủ tục đăng ký tàu cá cho tàu
Kích thước LxBxD, m:................................................................................................
Công suất máy, sức ngựa:.........................................................................................
Vật liệu vỏ:…………………………………………………… Năm đóng........................
Loại nghề:...................................................................................................................
Số đăng ký: ................................................................................................................
| Đã vào sổ …………… | Ngày …… tháng …… năm ….. |
- 1Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2008/QĐ-UBND quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 2Quyết định 1740/QĐ-UBND năm 2010 kế hoạch thực hiện Chỉ thị 689/CT-TTg về một số biện pháp nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng tàu cá và ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt giữ do tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu ban hành
- 3Quyết định 18/2008/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 19/2008/QĐ-UBND về quy chế quản lý người và tàu cá hoạt động thủy sản tại tỉnh Quảng Ngãi
- 5Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý tàu cá, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản do tỉnh Phú Yên ban hành
- 6Chỉ thị 07/2004/CT-UBBT về tăng cường công tác quản lý và đăng ký tàu cá công suất nhỏ ở các địa phương vùng biển do tỉnh Bình thuận ban hành
- 7Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 8Quyết định 28/2003/QĐ-UBBT về quản lý, đăng kiểm, đăng ký tàu cá và thuyền viên do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 9Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tàu cá có công suất dưới 20CV và hoạt động khai thác hải sản thuộc vùng biển ven bờ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 10Quyết định 28/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 11Quyết định 174/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2019
- 12Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 21/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2008/QĐ-UBND quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 2Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 3Quyết định 28/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 4Quyết định 174/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2019
- 5Quyết định 329/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 59/2005/NĐ-CP về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản
- 2Nghị định 66/2005/NĐ-CP về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản
- 3Thông tư 02/2006/TT-BTS hướng dẫn Nghị định 59/2005/NĐ-CP về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản do Bộ thủy sản ban hành
- 4Quyết định 10/2006/QĐ-BTS về Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Thông tư 02/2007/TT-BTS hướng dẫn Nghị định 66/2005/NĐ-CP về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 8Nghị định 14/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2005/NĐ-CP về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản
- 9Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2010 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 24/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành
- 11Nghị định 53/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về lĩnh vực thủy sản
- 12Quyết định 1740/QĐ-UBND năm 2010 kế hoạch thực hiện Chỉ thị 689/CT-TTg về một số biện pháp nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng tàu cá và ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt giữ do tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu ban hành
- 13Quyết định 18/2008/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 14Quyết định 19/2008/QĐ-UBND về quy chế quản lý người và tàu cá hoạt động thủy sản tại tỉnh Quảng Ngãi
- 15Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý tàu cá, đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản do tỉnh Phú Yên ban hành
- 16Chỉ thị 07/2004/CT-UBBT về tăng cường công tác quản lý và đăng ký tàu cá công suất nhỏ ở các địa phương vùng biển do tỉnh Bình thuận ban hành
- 17Quyết định 28/2003/QĐ-UBBT về quản lý, đăng kiểm, đăng ký tàu cá và thuyền viên do tỉnh Bình Thuận ban hành
- 18Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tàu cá có công suất dưới 20CV và hoạt động khai thác hải sản thuộc vùng biển ven bờ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về Quy định phân cấp đăng ký, quản lý tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 01/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/01/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
