Giới thiệu chung về Quy chuẩn QCVN 36:2015/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất là văn bản pháp lý quan trọng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với dịch vụ thoại di động, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và chất lượng phục vụ khách hàng đối với dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại di động mặt đất, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra chất lượng dịch vụ, và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn đưa ra các giới hạn nghiêm ngặt đối với các thông số kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm cuộc gọi của người dùng:
- Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập không thành công: Quy định tỷ lệ phần trăm tối đa các cuộc gọi không thể kết nối được do lỗi của hệ thống mạng lưới nhà mạng.
- Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi: Xác định giới hạn tối đa cho phép đối với các cuộc gọi đang đàm thoại bình thường nhưng bị ngắt quãng hoặc kết thúc ngoài ý muốn của người sử dụng.
- Chất lượng thoại (Điểm MOS): Quy định mức điểm đánh giá chất lượng âm thanh thoại trung bình tối thiểu, đảm bảo âm thanh nghe rõ ràng, không bị méo tiếng hay suy hao quá mức.
- Thời gian thiết lập cuộc gọi: Giới hạn khoảng thời gian trung bình từ khi người dùng nhấn nút gọi cho đến khi nhận được tín hiệu hồi âm từ tổng đài.
Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ khách hàng
Bên cạnh các yếu tố kỹ thuật, quy chuẩn cũng chú trọng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ khách hàng của các nhà mạng:
- Độ chính xác ghi hóa đơn cước: Quy định tỷ lệ sai lệch tối đa cho phép trong việc tính cước cuộc gọi và lập hóa đơn thanh toán đối với cả thuê bao trả trước và trả sau.
- Thời gian giải quyết khiếu nại của khách hàng: Quy định thời hạn tối đa mà doanh nghiệp viễn thông phải tiếp nhận, xử lý và phản hồi chính thức cho khách hàng kể từ khi nhận được khiếu nại về chất lượng dịch vụ hoặc cước phí.
- Dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại: Xác định tỷ lệ kết nối thành công tới điện thoại viên giải đáp thắc mắc và thời gian chờ đợi tối đa của khách hàng khi gọi đến tổng đài chăm sóc khách hàng.
Phương pháp giám sát và quản lý chất lượng
Để đảm bảo tính thực thi của quy chuẩn, văn bản cũng quy định rõ phương pháp đo kiểm, thống kê số liệu định kỳ từ hệ thống của doanh nghiệp viễn thông. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành các đợt đo kiểm thực tế trên thực địa hoặc kiểm tra số liệu báo cáo để đánh giá mức độ tuân thủ của từng nhà mạng, từ đó công bố công khai chất lượng dịch vụ cho người dân được biết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Quality of telephone service on the Public Land Mobile Network
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
2.1.1. Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến
2.1.2. Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công
2.1.3. Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi
2.1.4. Chất lượng thoại
2.1.5. Độ chính xác ghi cước
2.1.5.1. Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai
2.1.5.2. Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước sai
2.1.6. Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước, lập hóa đơn sai
2.2. Chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
2.2.2. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
2.2.3. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
2.2.4. Dịch vụ trợ giúp khách hang
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy định) Vị trí đo kiểm
Lời nói đầu
QCVN 36:2015/BTTTT thay thế QCVN 36:2011/BTTTT.
QCVN 36:2015/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 40/2015/TT- BTTTT ngày 25 tháng 12 năm 2015.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
National technical regulation on Quality of telephone service on the Public Land Mobile Network
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với Cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất (sau đây gọi tắt là DNCCDV) thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ này theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất của các doanh nghiệp.
1.3. Tài liệu viện dẫn
ITU-T E.804 (02/2014): “QoS Aspects for Popular Services in Mobile Networks”.
ITU-T P.863 (9/2014): “Perceptual Objective Listening Quality Assessment”.
ITU-T P.800 (8/1996): “Methods for subjective determination of transmission quality”.
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Khách hàng (người sử dụng dịch vụ) là các cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất do DNCCDV cung cấp.
1.4.2. Vùng cung cấp dịch vụ là vùng địa lý mà DNCCDV công bố về khả năng sử dụng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất theo mức chất lượng được quy định tại mục 2.1 của quy chuẩn này.
1.4.3. Chất lượng dịch vụ là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó.
1.4.4. Sự cố là hư hỏng của một hoặc một số phần tử của mạng viễn thông di động mặt đất làm ảnh hưởng tới tế bào (Cell) trong mạng thông tin di động mặt đất dẫn đến gián đoạn một phần hoặc toàn bộ việc cung cấp dịch vụ điện thoại.
1.4.5. Tế bào (Cell) là một khu vực phủ sóng tần số vô tuyến điện của trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng.
1.4.6. Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng là một phần tử của mạng viễn thông di động mặt đất có nhiệm vụ kết nối thông tin liên lạc với các thuê bao.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 35:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-186:2006 về dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-176:2006 về dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2016/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2018/BTTTT về Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 126:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
- 1Thông tư 40/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 35:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-186:2006 về dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-176:2006 về dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2016/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 37:2018/BTTTT về Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 126:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2022/BTTTT về Chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất
Quy chuẩn quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất
- Số hiệu: QCVN36:2015/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 25/12/2015
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
