Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2016/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2016/BTTTT là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hệ thống tiếp đất của các trạm viễn thông tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Quy chuẩn này:
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống tiếp đất của các trạm viễn thông nhằm đảm bảo an toàn cho con người, thiết bị và hoạt động ổn định của mạng lưới viễn thông.
- Phạm vi áp dụng bao gồm các trạm viễn thông mặt đất, trạm thông tin vệ tinh, trạm phát sóng vô tuyến điện và các công trình viễn thông liên quan khác có yêu cầu tiếp đất kỹ thuật hoặc tiếp đất bảo vệ.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Quy chuẩn áp dụng trực tiếp đối với các cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông trong công tác kiểm tra, giám sát.
- Các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân thiết lập mạng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
- Các đơn vị tư vấn thiết kế, thi công, lắp đặt, bảo dưỡng và khai thác hệ thống tiếp đất cho các trạm viễn thông trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
3. Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
- Quy chuẩn sử dụng các tài liệu viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến kỹ thuật điện, an toàn điện và tiếp đất chống sét.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
4. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 4)
Điều khoản này định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng quy chuẩn, bao gồm:
- Tiếp đất (Earthing/Grounding): Là việc kết nối cố ý bằng điện giữa một điểm của hệ thống, thiết bị với đất thông qua hệ thống tiếp đất.
- Hệ thống tiếp đất (Earthing system): Tổ hợp các vật nối đất, dây nối đất và các thiết bị liên quan dùng để tạo ra kết nối điện với đất.
- Điện trở tiếp đất (Earthing resistance): Trị số điện trở của hệ thống tiếp đất đối với dòng điện đi vào đất, quyết định hiệu quả bảo vệ của hệ thống.
- Cực tiếp đất (Earth electrode): Vật dẫn điện hoặc nhóm các vật dẫn điện được chôn dưới đất và tiếp xúc trực tiếp với đất để truyền dòng điện vào đất.
Đánh giá chung về vai trò của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của QCVN 9:2016/BTTTT đóng vai trò thiết lập hành lang pháp lý và kỹ thuật cơ bản. Việc định nghĩa rõ ràng phạm vi, đối tượng và các thuật ngữ chuyên ngành giúp các bên liên quan dễ dàng tuân thủ, tránh các sai sót kỹ thuật trong quá trình thiết kế và thi công hệ thống tiếp đất trạm viễn thông, từ đó hạn chế tối đa nguy cơ mất an toàn do sét đánh hoặc sự cố rò rỉ điện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on earthing for telecommunications stations
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Hệ thống tiếp đất
2.1.1. Tổ tiếp đất
2.1.2. Tấm tiếp đất chính
2.1.3. Cáp tiếp đất
2.2. Cấu hình kết nối
2.2.1. Mạng CBN bên trong trạm viễn thông
2.2.2. Mạng liên kết trong hệ thống thiết bị viễn thông
2.2.3. Kết nối mạng CBN và các mạng MESH- BN
2.2.4. Cáp kết nối giữa các mạng MESH- BN
2.3. Tiếp đất đối với hệ thống phân phối điện
2.3.1. Phân phối điện DC của nguồn thứ cấp
2.3.2. Phân phối điện DC của nguồn cấp ba
2.3.3. Phân phối nguồn điện lưới AC và kết nối dây bảo vệ
2.3.4. Phân phối điện AC từ nguồn điện cấp ba
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy định) Phương pháp đo điện trở tiếp đất
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 9:2016/BTTTT thay thế QCVN 9:2010/BTTTT.
Các quy định kỹ thuật của QCVN 9:2016/BTTTT phù hợp với các quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn ETSI EN 300 253 V.2.2.1 (2015-06) và khuyến nghị ITU-T K27 (3/2015).
QCVN 9:2016/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BTTTT ngày 07 tháng 12 năm 2016.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾP ĐẤT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG
National technical regulation on earthing of telecommunications stations
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về tiếp đất cho các trạm viễn thông bao gồm yêu cầu đối với hệ thống tiếp đất, mạng liên kết trong tòa nhà, mạng liên kết các thiết bị và kết nối hai mạng này với nhau.
Quy chuẩn này áp dụng cho các trạm viễn thông trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo dưỡng.
Trạm viễn thông trong quy chuẩn này bao gồm các công trình sau:
- Trung tâm chuyển mạch, truyền dẫn;
- Trung tâm dữ liệu (datacenter);
- Trạm thu phát sóng vô tuyến điện cố định sử dụng trong nghiệp vụ vô tuyến điện cố định, thông tin di động, hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ tinh, phát chuẩn, nghiệp dư;
- Đài phát thanh, đài truyền hình.
Quy chuẩn này không áp dụng cho nhà thuê bao.
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thiết lập, quản lý, khai thác các trạm viễn thông được quy định tại mục 1.1 tại Việt Nam.
QCVN 32:2011/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông.
1.4.1. Cáp tiếp đất (earthing conductor)
Dây dẫn bảo vệ nối tấm tiếp đất chính với tổ tiếp đất.
1.4.2. Đất (earth)
Khối đất dẫn điện, có điện thế tại mọi điểm được quy ước bằng 0.
1.4.3. Tổ tiếp đất (earth electrode)
Bộ phận dẫn điện hoặc một nhóm bộ phận dẫn điện tiếp xúc tốt với đất và tạo ra kết nối về điện với đất.
1.4.4. Liên kết đẳng thế (equipotential bonding)
Sự liên kết về điện để đặt các thành phần kim loại không được cách điện và các thành phần dẫn điện từ bên ngoài ở một điện thế cân bằng ổn định.
1.4.5. Dây liên kết đẳng thế (equipotential bonding conductor)
Dây bảo vệ để đảm bảo cho việc liên kết đẳng thế.
1.4.6. Tấm tiếp đất chính (MET)
Một điện cực hoặc thanh dùng để kết nối các dây dẫn bảo vệ, các dây dẫn kết nối đẳng thế và các dây dẫn tiếp đất công tác (nếu có), với tổ tiếp đất.
CHÚ THÍCH: Trên thực tế, tấm tiếp đất thường là một tấm đồng mạ Niken được khoan lỗ, bắt vào bản bakêlit và bắt chặt vào tường.
1.4.7. Dây trung tính (N- Neutral conductor)
Dây dẫn nối với điểm trung tính của một hệ thống và tham gia vào việc truyền tải năng lượng điện.
1.4.8. Dây bảo vệ (protective conductor)
Dây dẫn cần cho một số biện pháp bảo vệ chống điện giật bằng cách nối với những bộ phận sau đây:
- Các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 26/2016/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 32:2011/BTTTT về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 09:2010/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000
- 6Quy chuẩn quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2016/BTTTT về tiếp đất cho các trạm viễn thông
- Số hiệu: QCVN9:2016/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 07/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
