TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 83:2015/BGTVT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 83:2015/BGTVT về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, quy định chi tiết về hệ thống biển chỉ dẫn lắp đặt trên các tuyến đường cao tốc và các khu vực liên quan tại Việt Nam. Quy chuẩn này hướng tới việc đồng bộ hóa hệ thống báo hiệu, nâng cao an toàn giao thông, tối ưu hóa khả năng nhận diện thông tin của người điều khiển phương tiện ở tốc độ cao.
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định chi tiết về nội dung, kích thước, màu sắc, chữ viết, biểu tượng và phương thức lắp đặt hệ thống biển chỉ dẫn trên đường cao tốc, cũng như các biển chỉ dẫn liên quan đặt ngoài phạm vi đường cao tốc dẫn vào đường cao tốc.
- Các loại biển báo hiệu đường bộ khác không thuộc nhóm biển chỉ dẫn khi lắp đặt trên đường cao tốc phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ hiện hành do Bộ Giao thông vận tải ban hành.
- Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với hệ thống biển báo hiệu điện tử trên đường cao tốc (có quy định riêng biệt).
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác thiết kế, xây dựng, quản lý, khai thác, bảo trì và tham gia giao thông trên toàn bộ các tuyến đường cao tốc tại Việt Nam.
3. Giải thích từ ngữ cốt lõi (Điều 3)
- Đường cao tốc: Là đường dành riêng cho xe cơ giới, có dải phân cách chia hai chiều xe chạy riêng biệt; không giao nhau cùng mức với các đường khác; trang bị đầy đủ thiết bị phục vụ an toàn, giao thông liên tục; chỉ cho phép xe ra, vào ở các điểm nút giao nhất định.
- Phạm vi đất dành cho đường cao tốc: Gồm phần đất xây dựng công trình đường cao tốc và đất thuộc hành lang an toàn đường cao tốc.
- Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc: Hệ thống thông tin cung cấp các chỉ dẫn cần thiết về hướng đi, địa điểm, khoảng cách, các tiện ích công cộng và cảnh báo an toàn giúp người lái xe định hướng chính xác.
- Cơ quan quản lý đường cao tốc: Gồm Tổng cục Đường bộ Việt Nam (nay là Cục Đường bộ Việt Nam) thuộc Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đơn vị khai thác, bảo trì đường cao tốc: Chủ thể trực tiếp thực hiện việc vận hành, bảo dưỡng công trình thông qua hợp đồng ký kết với cơ quan quản lý nhà nước hoặc nhà đầu tư dự án PPP.
CHƯƠNG II: CHỨC NĂNG VÀ YÊU CẦU CHUNG CỦA BIỂN CHỈ DẪN
1. Chức năng của biển chỉ dẫn (Điều 4)
Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc thực hiện các nhiệm vụ thông tin cụ thể sau:
- Chỉ dẫn tên đường, hướng tuyến, địa danh, khoảng cách đến các đô thị, thị xã, thị trấn và các đầu mối giao thông.
- Chỉ dẫn lối tiếp cận các khu công nghiệp, dịch vụ công cộng (sân bay, bến xe, bến tàu, trạm dừng nghỉ, danh lam thắng cảnh, khu vui chơi giải trí).
- Thông báo trước về các nút giao, lối ra phía trước và hướng dẫn phân làn, tách làn, nhập làn an toàn.
- Chỉ dẫn giới hạn tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu và khoảng cách lái xe an toàn giữa các phương tiện.
- Cung cấp thông tin về tần số sóng radio để người tham gia giao thông cập nhật tình hình thời tiết, tai nạn hoặc ùn tắc giao thông.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với biển chỉ dẫn (Điều 5)
- Vật liệu: Phải sử dụng vật liệu nhẹ, có độ bền cơ học cao, chịu lực tốt trước tác động của thời tiết và sức gió.
- Nội dung: Ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu; ưu tiên tối đa việc sử dụng các ký hiệu, số hiệu đường bộ và hình vẽ minh họa trực quan.
- Khả năng nhận diện: Kích cỡ chữ viết, chữ số và biểu tượng phải bảo đảm cho người lái xe nhìn rõ và đọc được nội dung từ khoảng cách tối thiểu 150 mét trong điều kiện thời tiết bình thường.
- Phản quang: Toàn bộ bề mặt biển phải được dán màng phản quang chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc gia về màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ.
3. Quy định về kích thước biển chỉ dẫn (Điều 6)
- Kích thước biển được tính toán dựa trên lượng thông tin cần hiển thị nhằm bảo đảm tính thẩm mỹ và kỹ thuật.
- Biển loại A: Áp dụng cho các tuyến đường cao tốc có tốc độ thiết kế từ 100 km/h đến 120 km/h (kích thước chi tiết quy định tại các phụ lục).
- Biển loại B: Áp dụng cho các tuyến đường cao tốc có tốc độ thiết kế 60 km/h và 80 km/h, kích thước được điều chỉnh thu nhỏ tương ứng dựa trên chiều cao chữ tiêu chuẩn.
CHƯƠNG III: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ NỘI DUNG, MÀU SẮC VÀ THIẾT KẾ BIỂN
1. Quy tắc trình bày nội dung (Điều 7)
- Địa danh, tên đoạn tuyến cao tốc và ký hiệu đường bộ phải được viết bằng chữ in hoa.
- Khống chế số lượng thông tin: Không ghi quá 03 tên điểm đến trên cùng một biển chỉ dẫn thông báo trước hoặc biển chỉ lối ra. Không ghi đồng thời tên tuyến đường và tên thành phố nằm trên chính tuyến đường đó trên cùng một biển.
- Giới hạn số dòng: Không viết quá 03 hàng chữ tiếng Việt trên một biển chỉ dẫn.
- Ngôn ngữ: Sử dụng song ngữ gồm tiếng Việt (nằm trên) và tiếng Anh (nằm dưới).
- Chiều cao chữ tối thiểu đối với biển loại A (tốc độ 100-120 km/h) là 40,0 cm (tiếng Việt) và 30,0 cm (tiếng Anh). Đối với biển loại B (tốc độ 60-80 km/h) là 30,0 cm (tiếng Việt) và 20,0 cm (tiếng Anh).
2. Kiểu chữ và nguyên tắc bố trí khoảng cách (Điều 8)
- Sử dụng hai kiểu chữ thiết kế chuyên dụng cho đường cao tốc: gt1 - Kiểu chữ nén và gt2 - Kiểu chữ thường.
- Khoảng cách giữa dòng tiếng Việt và dòng tiếng Anh bằng chiều cao chữ tiếng Anh.
- Khoảng cách từ dòng tiếng Anh đến dòng tiếng Việt tiếp theo bằng chiều cao chữ tiếng Anh.
- Khoảng trống biên (trên, dưới, trái, phải) của biển phải có kích thước tối thiểu bằng chiều cao của chữ tiếng Việt lớn nhất xuất hiện trên biển đó.
- Nội dung thông thường được căn giữa theo chiều ngang của biển, trừ trường hợp có bố trí thêm sơ đồ nút giao hoặc biểu tượng dịch vụ.
3. Quy chuẩn màu sắc của biển chỉ dẫn (Điều 9)
Màu sắc của biển chỉ dẫn được phân loại nghiêm ngặt theo tính chất thông tin:
- Chỉ dẫn giao thông thông thường: Chữ viết, chữ số, hình vẽ màu trắng trên nền màu xanh lá cây, đường viền màu trắng.
- Chỉ dẫn dịch vụ công cộng: Chữ viết, chữ số, hình vẽ màu trắng trên nền màu xanh lam, đường viền màu trắng.
- Chỉ dẫn cảnh báo nguy hiểm: Chữ viết, chữ số, hình vẽ màu đen trên nền màu vàng huỳnh quang, đường viền màu đen.
- Chỉ dẫn giải trí, du lịch: Chữ viết, chữ số, hình vẽ màu trắng trên nền màu nâu, đường viền màu trắng.
4. Đường viền biển chỉ dẫn (Điều 10)
- Chiều rộng đường viền xung quanh biển bằng 5,0 cm đối với các biển có kích thước lớn (từ 300,0 x 100,0 cm trở lên) và bằng 3,0 cm đối với các biển có kích thước nhỏ hơn.
- Bán kính cong của góc viền biển được tính bằng 2% chiều dài cạnh dài nhất của biển đó.
5. Ký hiệu mũi tên và ký hiệu đường bộ (Điều 11 & Điều 12)
- Mũi tên chỉ lối ra: Sử dụng mũi tên xiên hướng lên phía trên, hướng xoay của mũi tên phải trùng với hướng rẽ thực tế của lối ra.
- Mũi tên chỉ làn: Sử dụng mũi tên thẳng đứng hướng xuống dưới (chỉ áp dụng khi biển được lắp đặt trên giá long môn treo trên cao).
- Ký hiệu đường bộ: Được đặt trong khung hình chữ nhật cố định. Tên viết tắt gồm: CT (Đường cao tốc), QL (Quốc lộ), ĐT (Đường tỉnh), ĐH (Đường huyện) kết hợp với số hiệu đường bộ phân cách bằng dấu chấm (Ví dụ: CT.01).
- Ký hiệu đường cao tốc có chữ màu đen trên nền màu vàng huỳnh quang, viền đen. Ký hiệu các loại đường khác (QL, ĐT, ĐH) có chữ màu đen trên nền màu trắng, viền đen.
6. Biểu tượng dịch vụ công cộng và giải trí (Điều 13)
- Các biểu tượng dịch vụ (như trạm xăng, ăn uống, bệnh viện, sân bay, bến xe, nhà vệ sinh...) được thiết kế tối giản, trực quan.
- Về nguyên tắc, các biểu tượng này được thể hiện bằng màu đen trên nền màu trắng, có khung viền đen bao quanh. Một số biểu tượng đặc thù phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Công ước Vienna về báo hiệu đường bộ.
CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG BIỂN CHỈ DẪN CỤ THỂ TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC
1. Quy định về lắp đặt biển chỉ dẫn (Điều 15)
- Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc phải được lắp đặt trên giá kiểu khung, giá long môn hoặc cột thép đặt bên lề đường.
- Khi lắp đặt trên giá long môn hoặc giá kiểu khung treo trên làn xe: Chiều cao tĩnh không tối thiểu từ điểm thấp nhất của đáy biển đến điểm cao nhất của mặt đường không được nhỏ hơn 5,2 mét. Chân giá đỡ phải cách mép ngoài lề đường tối thiểu 0,5 mét. Kết cấu giá đỡ phải chịu được sức gió bão tối thiểu cấp 12.
2. Các nhóm biển chỉ dẫn giao thông cốt lõi (Điều 16 - Điều 40)
- Biển số 450 (Sơ đồ, khoảng cách đến nút giao): Gồm Biển 450a (chỉ dẫn khoảng cách quy về bội số 100m) và Biển 450b (sơ đồ nút giao, đặt cách nút giao tối thiểu bằng tầm nhìn một chiều của cấp đường tương ứng).
- Biển số 451 (Lối vào đường cao tốc): Biển 451a đặt trên đường dẫn để báo trước khoảng cách đến lối vào; Biển 451b đặt ngay tại vị trí kết thúc đường dẫn để xác định lối vào chính thức.
- Biển số 452 (Bắt đầu đường cao tốc): Đặt tại điểm đầu đường cao tốc, hiển thị tên, ký hiệu đường cao tốc cùng giới hạn tốc độ tối đa và tốc độ tối thiểu cho phép.
- Biển số 453 (Kết thúc đường cao tốc): Biển 453a báo trước khoảng cách đến điểm kết thúc; Biển 453b xác định vị trí kết thúc hoàn toàn đường cao tốc.
- Biển số 454 & 455 (Khoảng cách lối ra): Biển 454 báo khoảng cách đến lối ra phía trước (thường đặt cách 1,0 km hoặc 2,0 km); Biển 455 báo khoảng cách liên tiếp đến 2 hoặc 3 nút giao tiếp theo để người lái xe chủ động chọn lộ trình.
- Biển số 456, 457 & 458 (Trạm dừng nghỉ): Chỉ dẫn khoảng cách, hướng rẽ và lối vào trạm dừng nghỉ. Biển phải hiển thị từ 3 đến 4 biểu tượng dịch vụ cơ bản (bắt buộc có: Xăng dầu, Ăn uống, Thông tin). Biển 457 chỉ dẫn bãi đỗ xe trong trạm; Biển 458 đặt sau lối ra của trạm dừng nghỉ để báo khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ kế tiếp.
- Biển số 460 (Cột lý trình kilômét): Hiển thị chữ "Km" và số lý trình theo chiều dọc, chữ trắng trên nền xanh lá cây, đặt cách mép lề đường 0,5 mét để định vị vị trí trên tuyến.
- Biển số 462 (Tần số sóng radio): Đặt tại các khu vực thời tiết nguy hiểm hoặc có điều kiện lưu thông đặc biệt để người lái xe dò đúng tần số radio cập nhật thông tin khẩn cấp.
- Biển số 463 (Trạm kiểm tra tải trọng xe): Gồm hệ thống biển báo khoảng cách, hướng rẽ và lối vào khu vực cân xe để kiểm soát tải trọng phương tiện.
- Biển số 464 & 465 (Địa điểm, phương hướng và khoảng cách): Biển 464 chỉ dẫn địa danh gắn với làn xe chạy cụ thể; Biển 465 hiển thị từ 2 đến 3 dòng địa danh đích đến kèm khoảng cách (km) tương ứng, đặt ngay lối vào cao tốc và lặp lại chu kỳ mỗi 10 km.
- Biển số 467 (Nhập làn): Cảnh báo và chỉ dẫn người lái xe biết trước sắp đến vị trí nhập làn xe từ đường nhánh vào đường cao tốc chính tuyến.
- Biển số 468 & 469 (Chướng ngại vật và hướng rẽ): Biển 468 (màu vàng huỳnh quang, sọc đen) chỉ dẫn hướng tránh chướng ngại vật (trái, phải hoặc cả hai bên). Biển 469 đặt tại lưng đường cong có bán kính nhỏ để hướng dẫn người lái xe chuyển hướng an toàn.
- Biển số 471 (Giữ khoảng cách an toàn): Chữ đen trên nền vàng huỳnh quang, nhắc nhở lái xe duy trì cự ly an toàn tối thiểu giữa các xe.
- Biển số 472 & 473 (Trạm thu phí và Giảm tốc độ): Biển 472 thông báo khoảng cách tiếp cận trạm thu phí; Biển 473 (chữ đen trên nền vàng huỳnh quang) bắt buộc lái xe giảm tốc độ tại các khu vực nguy hiểm, trạm thu phí hoặc trạm cân.
CHƯƠNG V: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
1. Nguyên tắc quản lý hệ thống biển chỉ dẫn (Điều 41)
- Tất cả các tuyến đường cao tốc khi đưa vào khai thác bắt buộc phải được lắp đặt đầy đủ hệ thống biển chỉ dẫn theo đúng quy chuẩn này. Hệ thống biển chỉ dẫn là hạng mục công trình bắt buộc phải hoàn thành trước khi nghiệm thu bàn giao.
- Lộ trình chuyển tiếp: Đối với các tuyến đường cao tốc đang khai thác có hệ thống biển chỉ dẫn chưa phù hợp, phải thực hiện rà soát, cải tạo và thay thế dần trong thời hạn tối đa là 05 năm kể từ ngày Quy chuẩn có hiệu lực để tránh lãng phí.
- Nghiêm cấm tuyệt đối việc lắp đặt các biển quảng cáo, biển tuyên truyền, cổ động trong phạm vi đất dành cho đường cao tốc.
- Cấm trồng cây, xây dựng công trình hoặc lắp đặt bất kỳ thiết bị nào làm che khuất tầm nhìn đối với hệ thống biển chỉ dẫn trên đường cao tốc.
2. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý đường cao tốc (Điều 42)
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị vận hành thực hiện nghiêm túc các quy định của Quy chuẩn.
- Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm cập nhật, bổ sung số hiệu các tuyến đường cao tốc mới phát sinh ngoài quy hoạch đã được phê duyệt trên cơ sở đề xuất của chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của Đơn vị quản lý, khai thác và bảo trì (Điều 43)
- Bảo đảm hệ thống biển chỉ dẫn luôn đầy đủ, rõ ràng, sạch sẽ và phát huy tối đa hiệu quả phản quang.
- Khi phát hiện biển chỉ dẫn bị mất, hư hỏng, mờ hoặc không còn phù hợp, phải tiến hành sửa chữa, bổ sung hoặc thay thế kịp thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Cán bộ, nhân viên tuần đường có trách nhiệm phát hiện, lập biên bản và báo cáo kịp thời các hành vi xâm hại, phá hoại hệ thống biển chỉ dẫn. Nếu đơn vị thiếu trách nhiệm, không khắc phục kịp thời các hư hỏng gây tai nạn hoặc thiệt hại cho người tham gia giao thông thì phải chịu trách nhiệm hình sự và dân sự theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của người tham gia giao thông (Điều 44)
- Tuyệt đối tuân thủ các chỉ dẫn, hiệu lệnh hiển thị trên hệ thống biển chỉ dẫn đường cao tốc.
- Có ý thức bảo vệ hệ thống biển chỉ dẫn; nghiêm cấm các hành vi tự ý di chuyển, phá hoại, làm hư hỏng hoặc làm giảm hiệu lực của biển.
- Có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan quản lý hoặc đơn vị vận hành đường cao tốc khi phát hiện các sự cố, hư hỏng hoặc hành vi phá hoại hệ thống biển báo. Người gây hư hỏng biển báo phải bồi thường thiệt hại vật chất và bị xử lý vi phạm hành chính hoặc hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN (ĐIỀU 45)
- Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống biển chỉ dẫn trên toàn quốc.
- Vụ Khoa học công nghệ thuộc Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc tuân thủ Quy chuẩn này tại các dự án đường cao tốc.
- Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh vướng mắc hoặc bất cập, các đơn vị phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn phát triển hạ tầng giao thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Expressway Guidance Signs
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc QCVN 83:2015/BGTVT do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn của Bộ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Khoa học và công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2015.
MỤC LỤC
Chương 1. Quy định chung
Chương 2. Yêu cầu chung về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
Chương 3. Quy định nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
Chương 4. Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
Chương 5. Quy định về quản lý
Chương 6. Tổ chức thực hiện
Phụ lục 1: Quy định về chữ viết và chữ số
Phụ lục 2: Kích thước mũi tên
Phụ lục 3: Ký hiệu và số hiệu đường cao tốc
Phụ lục 4: Kích thước số hiệu đường bộ
Phụ lục 5: Biển chỉ dẫn sơ đồ và khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc
Phụ lục 6: Biển chỉ dẫn lối vào đường cao tốc
Phụ lục 7: Biển chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc
Phụ lục 8: Biển chỉ dẫn kết thúc đường cao tốc
Phụ lục 9: Biển chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra phía trước
Phụ lục 10: Biển chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo
Phụ lục 11: Biển chỉ dẫn trạm dừng nghỉ
Phụ lục 12: Biển chỉ dẫn nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ
Phụ lục 13: Biểu tượng dịch vụ công cộng
Phụ lục 14: Biển chỉ dẫn khoảng cách đến trạm dừng nghỉ tiếp theo
Phụ lục 15: Biển chỉ dẫn khu du lịch
Phụ lục 16: Biển chỉ dẫn cột lý trình kilômét
Phụ lục 17: Biển chỉ dẫn khu dịch vụ công cộng và giải trí
Phụ lục 18: Biểu tượng khu công nghiệp, dịch vụ công cộng và giải trí
Phụ lục 19: Biển chỉ dẫn tần số trên sóng radio
Phụ lục 20: Biển chỉ dẫn trạm kiểm tra tải trọng xe
Phụ lục 21: Biển chỉ dẫn địa điểm và phương hướng
Phụ lục 22: Biển chỉ dẫn địa điểm và khoảng cách
Phụ lục 23: Biển chỉ dẫn sơ đồ lối ra một chiều
Phụ lục 24: Biển chỉ dẫn nhập làn
Phụ lục 25: Biển chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước
Phụ lục 26: Biển chỉ dẫn hướng rẽ
Phụ lục 27: Biển chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp
Phụ lục 28: Biển chỉ dẫn khoảng cách lái xe an toàn
Phụ lục 29: Biển chỉ dẫn trạm thu phí
Phụ lục 30: Biển chỉ dẫn giảm tốc độ
Phụ lục 31: Biển chỉ dẫn lối ra
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC
National Technical Regulation on Expressway Guidance Signs
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7002:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - đèn biển số sau của phương tiện cơ giới (trừ mô tô) và moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 331:2005 về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8092:2009 (ISO 7010:2003) về Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Biển báo an toàn sử dụng ở nơi làm việc và nơi công cộng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10851:2015 về Trung tâm quản lý điều hành giao thông đường cao tốc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10852:2015 về Biển báo giao thông điện tử trên đường cao tốc - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Quyết định 1734/QĐ-TTg năm 2008 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- 4Thông tư 27/2015/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia biển chỉ dẫn trên đường cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7002:2002 về phương tiện giao thông đường bộ - đèn biển số sau của phương tiện cơ giới (trừ mô tô) và moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 22TCN 331:2005 về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8092:2009 (ISO 7010:2003) về Ký hiệu đồ họa - Màu sắc an toàn và biển báo an toàn - Biển báo an toàn sử dụng ở nơi làm việc và nơi công cộng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10851:2015 về Trung tâm quản lý điều hành giao thông đường cao tốc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10852:2015 về Biển báo giao thông điện tử trên đường cao tốc - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 83:2015/BGTVT về biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
- Số hiệu: QCVN83:2015/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 23/06/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
