Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2014/BGTVT về Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2014/BGTVT quy định các yêu cầu kỹ thuật chất lượng an toàn kỹ thuật và phương pháp thử đối với vành hợp kim nhẹ được sử dụng cho xe ô tô. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi dựa trên thông tin trích xuất từ văn bản:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này thiết lập các quy định chung mang tính nền tảng cho việc áp dụng quy chuẩn, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với các loại vành hợp kim nhẹ chuyên dụng cho xe ô tô.
- Đối tượng áp dụng: Quy định rõ các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu vành hợp kim nhẹ, cũng như các cơ quan quản lý, thử nghiệm liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này.
- Giải thích từ ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ kỹ thuật liên quan đến cấu tạo, thông số và đặc tính của vành hợp kim nhẹ để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình thực hiện và kiểm định.
- Quy định kỹ thuật về cấu tạo chi tiết của vành xe
Trong các định nghĩa và mô tả kỹ thuật về cấu trúc của vành hợp kim nhẹ, quy chuẩn đặc biệt nhấn mạnh đến bộ phận nâng đỡ lốp:
- Mặt tựa hướng tâm của vành: Đây là phần cấu tạo đặc thù của vành xe, đóng vai trò tạo thành mặt tựa hướng tâm trực tiếp cho lốp xe. Bộ phận này có nhiệm vụ định vị lốp, chịu lực tác động hướng tâm và đảm bảo sự liên kết chặt chẽ, an toàn giữa lốp và vành trong suốt quá trình xe vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ VÀNH HỢP KIM NHẸ DÙNG CHO XE Ô TÔ
National technical regulation on light alloy wheels for automobiles
Lời nói đầu
QCVN 78:2014/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học - Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BGTVT ngày 03 tháng 07 năm 2014.
Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở các tiêu chuẩn: ECE 124 Rev.2, TCVN 8528:2010 (ISO 3006:2005), TCVN 8529:2010 (ISO 3894:2005), TCVN 7531-1:2005 (ISO 4223-1:2002), ISO 3911:2004, AS1638:1991&NZS5419:1991, ISO 4209-2:2001, ISO 4251-3:2006.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ VÀNH HỢP KIM NHẸ DÙNG CHO XE Ô TÔ
National technical regulation on light alloy wheels for automobiles
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với vành xe hợp kim nhôm và vành xe hợp kim magiê (gọi chung là vành xe hợp kim nhẹ) mới, được sử dụng cho mục đích lắp trên xe hoặc làm vành thay thế cho xe cơ giới thuộc nhóm ô tô con (nhóm M1), nhóm ô tô tải có khối lượng toàn bộ không quá 3,5 tấn (nhóm N1).
Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại vành hợp kim nhẹ được lắp cho xe ô tô sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối vành xe hợp kim nhẹ;
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối xe sử dụng vành xe hợp kim nhẹ;
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
1.3. Giải thích từ ngữ
Các thuật ngữ sau đây được dùng trong Quy chuẩn này:
1.3.1. Vành xe
Là bộ phận mang tải quay nằm giữa lốp và trục, thông thường gồm có 02 phần chính: vành và mâm vành (hoặc nan hoa), phần này có thể liền khối hoặc có thể tháo ra được. Vành xe có thể đúc, rèn hoặc kết cấu ghép.
a | chiều rộng danh nghĩa của vành | r1 | bán kính cong của mép vành |
b | chiều rộng của mép vành | r2 | bán kính mép vành |
c | định vị bán kính của mép vành | r3 | bán kính góc bệ đỡ lốp |
D | đường kính danh nghĩa của vành | r4 | bán kính đỉnh lỗ khoan - cạnh lắp lốp |
d | đường kính của lỗ van | r5 | bán kính góc đáy máng vành |
f | định vị lỗ van | r6 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6443:1998 (ISO 8644:1988) về mô tô - vành bánh hợp kim nhẹ - phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 44:2012/BGTVT về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy làm bằng vật liệu thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46:2012/BGTVT về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh hợp kim xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11792:2017 về Xe điện bốn bánh - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 1Thông tư 25/2014/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2014/BGTVT về Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6443:1998 (ISO 8644:1988) về mô tô - vành bánh hợp kim nhẹ - phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7531-1:2005 (ISO 4223-1 : 2002) về Định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong công nghiệp lốp - Phần 1: Lốp hơi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 44:2012/BGTVT về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy làm bằng vật liệu thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46:2012/BGTVT về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh hợp kim xe mô tô, xe gắn máy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8528:2010 (ISO 3006:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ - Vành bánh xe ô tô con sử dụng trên đường - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8529:2010 (ISO 3894:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ - Vành bánh xe ô tô thương mại - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11792:2017 về Xe điện bốn bánh - Yêu cầu kỹ thuật chung
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 78:2014/BGTVT về Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô
- Số hiệu: QCVN78:2014/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 03/07/2014
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
