Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo kiểm đối với các thiết bị truy nhập vô tuyến hoạt động trong băng tần 5 GHz. Đây là văn bản kỹ thuật bắt buộc áp dụng nhằm quản lý chất lượng thiết bị, đảm bảo an toàn bức xạ vô tuyến và hạn chế tối đa nhiễu có hại giữa các hệ thống thông tin vô tuyến điện hoạt động trong cùng phân khúc băng tần.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật (chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất).
Nội dung cốt lõi và các quy định kỹ thuật chi tiết:
- Quy định đối với mạch thu, mạch phát và hệ thống ăng ten
Quy chuẩn phân định rõ ràng các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đo kiểm đối với hai phần cấu thành chính của thiết bị truy nhập vô tuyến:
- Phần bao gồm mạch thu và ăng ten tương ứng: Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến độ nhạy thu, khả năng kháng nhiễu và các thông số bảo vệ của mạch thu nhằm đảm bảo thiết bị có thể tiếp nhận tín hiệu một cách chính xác, ổn định trong môi trường vô tuyến băng tần 5 GHz.
- Phần bao gồm mạch phát và ăng ten tương ứng: Quy định các giới hạn về công suất phát cực đại, mật độ phổ công suất, phát xạ giả ngoài băng và các yêu cầu kỹ thuật đối với ăng ten nhằm kiểm soát mức độ bức xạ điện từ ra môi trường xung quanh.
- Thủ tục đo kiểm tham số COT và thời gian rỗi (Idle Period)
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhằm xác nhận sự phù hợp của thiết bị đối với các tham số thời gian chiếm dụng kênh tần số:
- Xác định thời gian chiếm dụng kênh (COT - Channel Occupancy Time): Quy chuẩn đưa ra thủ tục đo kiểm chi tiết để đo lường và đánh giá thời gian tối đa mà một thiết bị được phép truyền dẫn liên tục trên một kênh tần số cụ thể.
- Xác định thời gian rỗi (Idle Period): Quy định phương pháp đo kiểm khoảng thời gian tối thiểu mà thiết bị phải ngừng phát (giữ trạng thái rỗi) trước khi thực hiện một chu kỳ truyền dẫn mới, đảm bảo tính công bằng trong việc chia sẻ tài nguyên tần số.
- Cơ chế truy nhập kênh: Các phép đo này trực tiếp phục vụ việc đánh giá tính tuân thủ của thiết bị đối với các giao thức chia sẻ kênh tần số tự động.
- Thủ tục đo kiểm cơ chế truy nhập kênh của thiết bị được đo (UUT)
Quy chuẩn thiết lập các bước thực nghiệm cụ thể để kiểm tra tính năng thông minh của Thiết bị được đo (UUT - Unit Under Test):
- Xác nhận cơ chế truy nhập kênh: Quy trình đo kiểm giúp chứng minh UUT có sử dụng các cơ chế tránh va chạm và lắng nghe trước khi nói (LBT - Listen Before Talk) một cách hiệu quả hay không.
- Đánh giá khả năng thích ứng: Đảm bảo thiết bị có khả năng phát hiện sự hiện diện của các hệ thống khác trên cùng kênh tần số và tự động nhường kênh hoặc chuyển kênh khi cần thiết để tránh gây nhiễu.
- Phương pháp xác định tín hiệu phát trên kênh vận hành
Để hỗ trợ cho các phép đo kiểm phức tạp khác, quy chuẩn cung cấp một thủ tục đo chung chuẩn hóa:
- Mục đích sử dụng: Thủ tục này được thiết kế như một công cụ bổ trợ, tích hợp vào các quy trình đo kiểm cơ chế truy nhập kênh và đo kiểm tham số COT.
- Nguyên lý hoạt động: Đưa ra các bước xác định một cách chính xác xem có sự xuất hiện của tín hiệu phát trên kênh tần số đang được giám sát hay không, giúp loại bỏ các sai số do nhiễu nền hoặc tín hiệu ngoài mong muốn.
- Yêu cầu về bố trí thiết bị đo và kiểm tra trước khi đo bức xạ
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và khả năng lặp lại của các kết quả đo, quy chuẩn mô tả chi tiết các điều kiện chuẩn bị:
- Bố trí thiết bị đo: Hướng dẫn chi tiết cách thiết lập sơ đồ đo, kết nối giữa UUT, ăng ten đo, máy phân tích phổ và các thiết bị tạo tín hiệu giả lập.
- Kiểm tra trước khi đo bức xạ: Quy định các bước kiểm tra bắt buộc đối với hệ thống đo kiểm (bao gồm việc hiệu chuẩn cáp nối, suy hao đường truyền và kiểm tra độ ổn định của môi trường phòng đo) trước khi tiến hành bất kỳ phép ghép đo bức xạ nào.
- Tính phổ biến: Các thủ tục chuẩn bị này được áp dụng thống nhất cho tất cả các loại Hệ thống đo kiểm được mô tả trong phần phụ lục của quy chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 65:2021/BTTTT
National technical regulation on radio access equipment operating in the 5 GHz band
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Điều kiện môi trường
1.4. Tài liệu viện dẫn
1.5. Giải thích từ ngữ
1.6. Ký hiệu
1.7. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Tần số trung tâm danh định
2.1.1. Định nghĩa
2.1.2. Giới hạn
2.1.3. Đo kiểm
2.2. Băng thông kênh danh định và băng thông kênh chiếm dụng
2.2.1. Định nghĩa
2.2.2. Giới hạn
2.2.3. Đo kiểm
2.3. Công suất phát RF, điều khiển công suất phát (TPC) và mật độ công suất
2.3.1. Định nghĩa
2.3.2. Giới hạn
2.3.3. Đo kiểm
2.4. Phát xạ không mong muốn của máy phát
2.4.1. Phát xạ không mong muốn ngoài băng tần RLAN 5 GHz
2.4.1.1. Định nghĩa
2.4.1.2. Giới hạn
2.4.1.3. Đo kiểm
2.4.2. Phát xạ không mong muốn của máy phát trong băng tần RLAN 5 GHz
2.4.2.1. Định nghĩa
2.4.2.2. Giới hạn
2.4.2.3. Đo kiểm
2.5. Phát xạ giả máy thu
2.5.1. Định nghĩa
2.5.2. Giới hạn
2.5.3. Đo kiểm
2.6. Lựa chọn tần số động DFS
2.6.1. Các yêu cầu với thiết bị FBE
2.6.2. Các yêu cầu với thiết bị LBE
2.6.3. Cơ chế phát báo hiệu điều khiển ngắn trên FBE và LBE
2.7. Đặc tính chặn máy thu
2.7.1. Định nghĩa
2.7.2. Yêu cầu
2.7.3. Đo kiểm
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Các điều kiện đo kiểm
3.1.1. Các điều kiện đo bình thường và tới hạn
3.1.2. Yêu cầu đối độ không đảm bảo đo
3.1.3. Các chuỗi đo kiểm
3.1.4. Kênh đo kiểm
3.1.5. Ăngten
3.1.6. Phép đo dẫn, phép đo bức xạ
3.2. Các phép đo kiểm
3.2.1. Khai báo thiết bị
3.2.2. Tần số
3.2.3. Băng thông kênh chiếm dụng
3.2.4. Công suất RF ra, TPC và mật độ công suất
3.2.5. Phát xạ không mong muốn ngoài băng 5 GHz
3.2.6. Phát xạ không mong muốn trong băng tần RLAN 5 GHz
3.2.7. Phát xạ giả máy thu
3.2.8. Cơ chế truy nhập thích nghi
3.2.9. Đặc tính chặn máy thu
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Hệ thống đo kiểm và bố trí đo bức xạ
Phụ lục B (Quy định) Các thủ tục đo đối với phép đo bức xạ
Phụ lục C (Quy định) Mã HS thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
QCVN 65:2021/BTTTT thay thế QCVN 65:2013/BTTTT.
QCVN 65:2021/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 128:2021/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động 5G - Phần truy nhập vô tuyến
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 127:2021/BTTTT về Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập - Phần truy nhập vô tuyến
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2022/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2022/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2023/BTTTT về Bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn hoạt động trong băng tần từ 9 200 MHz đến 9 500 MHz
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 111:2023/BTTTT về Thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến
- 1Thông tư 11/2021/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65: 2013/BTTTT về thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 128:2021/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động 5G - Phần truy nhập vô tuyến
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 127:2021/BTTTT về Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập - Phần truy nhập vô tuyến
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2022/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2022/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 60:2023/BTTTT về Bộ phát đáp ra đa tìm kiếm và cứu nạn hoạt động trong băng tần từ 9 200 MHz đến 9 500 MHz
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 111:2023/BTTTT về Thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
- Số hiệu: QCVN65:2021/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/10/2021
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
