Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2022/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2022/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông. Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và chất lượng phục vụ đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất, làm cơ sở pháp lý để quản lý, giám sát và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn xác định rõ giới hạn pháp lý và thực thi đối với các bên liên quan trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet cố định:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ cáp quang (FTTH), cáp truyền hình (cáp đồng trục) hoặc các công nghệ cố định mặt đất khác có tốc độ tải thông tin xuống (download) tối thiểu từ 256 kbit/s trở lên.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ). Đồng thời, đây cũng là căn cứ để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu của Quy chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật thông qua các quy định cụ thể sau:
1. Quy định chung và mục tiêu quản lý (Điều 1)
- Thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu mà các nhà mạng phải đáp ứng nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng khi sử dụng dịch vụ Internet băng rộng cố định.
- Tạo sân chơi bình đẳng, minh bạch giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông thông qua việc công khai, minh bạch các chỉ tiêu chất lượng đã cam kết.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
- Quy chuẩn áp dụng các phương pháp đo kiểm và tiêu chuẩn kỹ thuật dựa trên các tài liệu viện dẫn quốc tế và quốc gia uy tín, bao gồm các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T) và các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến chất lượng truyền dẫn dữ liệu.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
3. Giải thích thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành (Điều 4)
Để đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng quy chuẩn, Điều 4 đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các khái niệm kỹ thuật cốt lõi:
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất: Là dịch vụ viễn thông cho phép người sử dụng dịch vụ truy nhập Internet thông qua thiết bị đầu cuối cố định kết nối với mạng viễn thông cố định mặt đất.
- Tốc độ tải dữ liệu cực đại (Peak Data Rate): Tốc độ truyền dẫn dữ liệu lớn nhất đạt được trong điều kiện tối ưu của đường truyền mạng.
- Tốc độ tải dữ liệu trung bình: Chỉ số phản ánh thực tế trải nghiệm của người dùng trong khoảng thời gian xác định, là căn cứ quan trọng để đánh giá cam kết chất lượng của nhà mạng so với hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- Độ trễ trung bình (Latency): Khoảng thời gian cần thiết để một gói tin truyền từ thiết bị của người sử dụng đến điểm đo kiểm và ngược lại.
- Tỷ lệ mất gói tin (Packet Loss): Tỷ lệ phần trăm số gói tin bị mất trong quá trình truyền dẫn trên mạng so với tổng số gói tin được gửi đi từ nguồn.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2022/BTTTT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2023, thay thế cho các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước đó về chất lượng dịch vụ Internet băng rộng cố định mặt đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on quality of fixed land broadband Internet Access Service
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
2.1.1. Thời gian trễ trung bình
2.1.2. Tốc độ tải dữ liệu trung bình
2.1.3. Mức chiếm dụng băng thông
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
2.2.2. Thời gian thiết lập dịch vụ
2.2.3. Thời gian khắc phục mất kết nối
2.2.4. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
2.2.5. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
2.2.6. Dịch vụ trợ giúp khách hàng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Yêu cầu chung về đo kiểm
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
QCVN 34:2022/BTTTT thay thế QCVN 34:2019/BTTTT.
QCVN 34:2022BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 11 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
National technical regulation on quality of fixed land broadband Internet Access Service
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng, thuộc nhóm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất), bao gồm:
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ FTTH/xPON (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet cáp quang);
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ Modem cáp truyền hình (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là DNCCDV) để thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất theo quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất của các doanh nghiệp.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Khách hàng (người sử dụng dịch vụ)
Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại Việt Nam.
1.3.2. Chất lượng dịch vụ
Kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó.
1.3.3. Dịch vụ truy nhập Internet
Dịch vụ cung cấp cho người sử dụng Internet khả năng truy nhập đến Internet.
1.3.4. Dịch vụ truy nhập Internet
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 124:2021/BTTTT về Thiết bị ra đa hoạt động trong dải tần 76 GHz đến 77 GHz dùng cho phương tiện vận tải mặt đất
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2021/BTTTT về Yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin
- 1Thông tư 20/2022/TT-BTTTT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 124:2021/BTTTT về Thiết bị ra đa hoạt động trong dải tần 76 GHz đến 77 GHz dùng cho phương tiện vận tải mặt đất
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2021/BTTTT về Yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2022/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
- Số hiệu: QCVN34:2022/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/11/2022
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
