Thông tư số 11/2021/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz, đưa ra các quy định kỹ thuật và quản lý bắt buộc đối với các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn hoạt động trong dải tần cực cao này tại thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (SRD) hoạt động trong dải tần số từ 40 GHz đến 246 GHz. Quy chuẩn tập trung vào các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi nhằm hạn chế can nhiễu có hại và đảm bảo an toàn điện từ trường.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn thuộc dải tần từ 40 GHz đến 246 GHz tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá sự phù hợp liên quan.
Nội dung quy định kỹ thuật cốt lõi (Điều 1 đến Điều 4)
1. Quy định chung và giải thích từ ngữ (Điều 1)
- Định nghĩa chi tiết về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (SRD) hoạt động trong dải tần từ 40 GHz đến 246 GHz, bao gồm các thiết bị truyền dữ liệu tốc độ cao, thiết bị ra-đa giám sát, thiết bị đo mức chuyên dụng và các ứng dụng vô tuyến thông minh khác.
- Xác định danh mục các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn quốc tế (chủ yếu từ ETSI - Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu) làm căn cứ kỹ thuật để thực hiện đo kiểm và đánh giá sự phù hợp.
2. Quy định kỹ thuật đối với thiết bị (Điều 2)
- Giới hạn công suất phát xạ: Quy định mức giới hạn công suất phát tối đa (e.i.r.p) và mật độ phổ công suất cho từng phân băng tần cụ thể trong dải từ 40 GHz đến 246 GHz nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng phổ tần số và tránh gây nhiễu lẫn nhau giữa các hệ thống vô tuyến.
- Phát xạ giả của máy phát và máy thu: Thiết lập các ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt đối với phát xạ giả ngoài băng tần hoạt động chính, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến các dịch vụ vô tuyến điện khác hoạt động ở các băng tần lân cận.
- Điều kiện đo kiểm tiêu chuẩn: Hướng dẫn chi tiết về môi trường thử nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm, điện áp nguồn) và các phương pháp đo kiểm chuyên biệt đối với thiết bị hoạt động ở dải tần siêu cao (EHF).
3. Quy định về quản lý và chứng nhận hợp quy (Điều 3)
- Các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này bắt buộc phải thực hiện thủ tục chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo các quy định hiện hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào sử dụng phải được gắn dấu hợp quy (ICT) theo đúng quy chuẩn.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và tổ chức thực hiện (Điều 4)
- Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm bảo đảm thiết bị sản xuất, nhập khẩu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm.
- Cục Viễn thông và các cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, hướng dẫn và tổ chức triển khai việc thanh tra, kiểm tra chất lượng thiết bị trên phạm vi toàn quốc.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 40 GHz đến 246 GHz kể từ ngày quy định tại Thông tư ban hành. Các thiết bị không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên sẽ không được phép lưu thông và sử dụng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Short Range Device (SRD) - Radio equipment to be used in the 40 GHz to 246 GHz frequency range
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu
1.6. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định cho phần phát
2.1.1. Công suất đầu ra RF
2.1.2. Dải tần số được phép hoạt động
2.1.3. Phát xạ ngoài băng
2.1.4. Phát xạ giả
2.2. Quy định cho phần thu
2.2.1. Phát xạ không mong muốn
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Quy định đo kiểm
3.1.1. Điều kiện môi trường đo kiểm
3.1.2. Lựa chọn mẫu để đo kiểm
3.1.3. Giải thích các kết quả đo
3.1.4. Đo kiểm ở băng tần trên 110 GHz
3.2. Đo kiểm cho phần phát
3.2.1. Đo công suất đầu ra RF
3.2.2. Đo dải tần số được phép hoạt động
3.2.3. Đo phát xạ ngoài băng
3.2.4. Đo phát xạ giả
3.3. Đo kiểm cho phần thu
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Các phép đo bức xạ
Phụ lục B (Quy định) Điều kiện chung
Phụ lục C (Quy định) Điều kiện chung
Phụ lục D (Quy định) Quy định về mã HS của thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz.
Phụ lục E (Tham khảo) Quy định kỹ thuật và phương pháp đo cho thiết bị vô tuyến cự ly ngắn hoạt động trong dải tần 57 GHz đến 64 GHz
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
QCVN 123:2021/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số ……../TT-BTTTT ngày .... tháng .... năm 2021
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ VÔ TUYẾN CỰ LY NGẮN DẢI TẦN 40 GHz ĐẾN 246 GHz
National technical regulation on Short Range Device (SRD) - Radio equipment to be used in the 40 GHz to 246 GHz frequency range
Quy chuẩn này áp dụng cho các loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn (SRD) chung, bao gồm Thiết bị cảnh báo vô tuyến điện, thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện, thiết bị đo từ xa vô tuyến điện, thiết bị truyền dữ liệu chung, hoạt động trong dải tần số từ 40 GHz đến 246 GHz được quy định cụ thể tại Bảng 1 của Quy chuẩn này cho các trường hợp:
- Có kết nối đầu ra vô tuyến với ăng ten riêng hoặc với ăng ten tích hợp;
- Sử dụng mọi loại điều chế;
- Thiết bị cố định, thiết bị di động và thiết bị cầm tay.
Bảng 1 - Các băng tần sử dụng cho thiết bị SRD dải tần 40 GHz đến 246 GHz
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 44:2018/BTTTT về Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu và thoại
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2020/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn băng tần 1 GHz đến 40 GHz
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2020/BTTTT về Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) băng tần 920 MHz đến 923 MHz
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 131:2022/BTTTT về Thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2022/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2022/BTTTT về Chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2023/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 khz đến 25 mhz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 khz đến 30 mhz
- 1Thông tư 10/2021/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40GHz đến 246 GHz do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 44:2018/BTTTT về Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu và thoại
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 74:2020/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn băng tần 1 GHz đến 40 GHz
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 122:2020/BTTTT về Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) băng tần 920 MHz đến 923 MHz
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 131:2022/BTTTT về Thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2022/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2022/BTTTT về Chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 55:2023/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 khz đến 25 mhz và thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 khz đến 30 mhz
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz
- Số hiệu: QCVN123:2021/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/10/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
