Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 131:2022/BTTTT về Thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA hoạt động trên các băng tần vô tuyến tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng các thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA (phần truy nhập vô tuyến) trên lãnh thổ Việt Nam, phục vụ công tác chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thiết bị viễn thông.
Nội dung quy định tại Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn kỹ thuật và các loại thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA thuộc đối tượng điều chỉnh của quy chuẩn, tập trung vào phần truy nhập vô tuyến.
- Đối tượng áp dụng: Quy định rõ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA phải tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trong văn bản.
- Tài liệu viện dẫn: Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế và quốc gia được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và áp dụng song song trong quá trình đo kiểm.
- Giải thích từ ngữ: Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành kỹ thuật vô tuyến, băng hẹp E-UTRA và các thông số liên quan để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng thực tế.
Quy định về cấu hình đo kiểm phát xạ
Quy chuẩn thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với việc đo kiểm phát xạ của thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA, bao gồm:
- Xác định các cấu hình đo kiểm phát xạ tiêu chuẩn nhằm đánh giá chính xác mức độ phát xạ vô tuyến của thiết bị trong quá trình hoạt động thực tế.
- Đảm bảo các chỉ số phát xạ nằm trong giới hạn cho phép, không gây can nhiễu có hại cho các mạng viễn thông di động và các thiết bị vô tuyến khác hoạt động liền kề.
- Các phương pháp đo kiểm phải tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt, đảm bảo tính khách quan, độ chính xác và khả năng lặp lại của kết quả đo.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 131:2022/BTTTT là căn cứ pháp lý bắt buộc để các doanh nghiệp thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy trước khi đưa thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào khai thác sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on E-UTRA NB IoT User Equipment - Radio Access
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu
1.6. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi trường
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Công suất ra cực đại của máy phát
2.2.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
2.2.3. Phát xạ giả của máy phát
2.2.4. Công suất ra cực tiểu của máy phát
2.2.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu
2.2.6. Đặc tính chặn của máy thu
2.2.7. Đáp ứng giả của máy thu
2.2.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu
2.2.9. Phát xạ giả của máy thu
2.2.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận của máy phát
2.2.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu
2.2.12. Độ nhạy bức xạ tổng máy thu
2.2.13. Công suất bức xạ tổng
2.2.14. Phát xạ bức xạ
2.2.15. Chức năng điều khiển và giám sát
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Điều kiện môi trường
3.2. Giải thích kết quả đo
3.3. Phương pháp đo
3.3.1. Công suất ra cực đại của máy phát
3.3.2. Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát
3.3.3. Phát xạ giả của máy phát
3.3.4. Công suất ra cực tiểu của máy phát
3.3.5. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu
3.3.6. Đặc tính chặn của máy thu
3.3.7. Đáp ứng giả của máy thu
3.3.8. Đặc tính xuyên điều chế của máy thu
3.3.9. Phát xạ giả của máy thu
3.3.10. Tỉ số công suất rò kênh lân cận của máy phát
3.3.11. Độ nhạy tham chiếu của máy thu
3.3.12. Độ nhạy bức xạ tổng máy thu
3.3.13. Công suất bức xạ tổng
3.3.14. Phát xạ giả bức xạ
3.3.15. Chức năng điều khiển và giám sát
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Điều kiện môi trường
Phục lục B (Quy định) Mã HS của thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
QCVN 131:2022/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 17/TT-BTTTT ngày 29 tháng 11 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BỊ ĐẦU CUỐI IOT BĂNG HẸP E-UTRA- PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN
National technical regulation on E-UTRA NB IoT User Equipment - Radio Access
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến của các thiết bị đầu cuối Io
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2021/BTTTT về Yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 129:2021/BTTTT về Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến
- 1Thông tư 17/2022/TT-BTTTT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-1:2007 (IEC 60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007) về Thử nghiệm môi trường- Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2021/BTTTT về Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 40 GHz đến 246 GHz
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2021/BTTTT về Yêu cầu an toàn điện cho thiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông và công nghệ thông tin
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 129:2021/BTTTT về Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 131:2022/BTTTT về Thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- Số hiệu: QCVN131:2022/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/11/2022
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
