Giới thiệu chung về QCVN 34:2014/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2014/BTTTT quy định về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất. Đây là văn bản pháp lý quan trọng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm quản lý, giám sát và nâng cao chất lượng dịch vụ Internet cung cấp tới người sử dụng tại Việt Nam, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp viễn thông.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng phục vụ khách hàng đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (bao gồm các công nghệ như ADSL, FTTH, Cable Modem và các công nghệ cố định mặt đất khác).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành viễn thông và các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại Việt Nam. Quy chuẩn này cũng là cơ sở pháp lý để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp.
Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn quy định chi tiết các thông số kỹ thuật mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đảm bảo duy trì ổn định trong suốt quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng:
- Tốc độ tải thông tin (Tốc độ tải xuống và tải lên): Doanh nghiệp phải đảm bảo tốc độ tải thông tin trung bình thực tế không được thấp hơn một tỷ lệ phần trăm nhất định so với tốc độ tối đa mà doanh nghiệp đã công bố hoặc cam kết cụ thể trong hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng.
- Thời gian trễ trung bình (Delay): Là khoảng thời gian trung bình để một gói tin truyền từ thiết bị của người sử dụng đến điểm đo chuẩn và ngược lại. Chỉ tiêu này phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm đảm bảo trải nghiệm người dùng không bị gián đoạn hoặc giật lag.
- Tỷ lệ mất gói tin (Packet Loss): Tỷ lệ phần trăm số gói tin bị mất trên tổng số gói tin được truyền đi trong quá trình kết nối. Tỷ lệ này phải được khống chế ở mức cực kỳ thấp để đảm bảo tính toàn vẹn và chính xác của dữ liệu truyền tải.
- Độ biến động trễ (Jitter): Sự sai lệch về thời gian trễ giữa các gói tin liên tiếp. Chỉ số này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của các dịch vụ thời gian thực như gọi thoại Internet (VoIP), truyền hình trực tuyến và trò chơi trực tuyến.
Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng
Bên cạnh các thông số kỹ thuật, quy chuẩn cũng đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng của các nhà mạng:
- Thời gian thiết lập dịch vụ: Khoảng thời gian tính từ lúc khách hàng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc hoàn thành thủ tục đăng ký đến khi dịch vụ được lắp đặt hoàn chỉnh và sẵn sàng hoạt động.
- Thời gian khắc phục sự cố: Thời gian tối đa để nhà mạng tiến hành xử lý, sửa chữa và khôi phục dịch vụ sau khi nhận được thông báo báo hỏng hoặc khiếu nại về sự cố kỹ thuật từ phía khách hàng.
- Độ khả dụng của dịch vụ: Tỷ lệ thời gian dịch vụ hoạt động bình thường, không bị gián đoạn trên tổng thời gian đo kiểm, đảm bảo tính liên tục và ổn định của kết nối Internet cho người dùng.
- Giải quyết khiếu nại của khách hàng: Quy định rõ ràng về quy trình, thời hạn tiếp nhận, xử lý và phản hồi các khiếu nại của người tiêu dùng liên quan đến chất lượng dịch vụ, giá cước và các vấn đề phát sinh khác.
Phương pháp đo kiểm và Giám sát chất lượng
Để đảm bảo tính khách quan, minh bạch và chính xác, quy chuẩn hướng dẫn chi tiết về phương pháp đo kiểm, vị trí đặt thiết bị đo, số lượng mẫu đo tối thiểu và thời gian tiến hành đo kiểm thực tế. Các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm tự đo kiểm, báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ và công khai kết quả đo kiểm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông để cơ quan quản lý và người dân cùng giám sát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
National technical regulation on quality of fixed land broadband Internet Access Service
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
2.1.1. Tỷ lệ đăng nhập hệ thống thành công
2.1.2. Tốc độ tải dữ liệu trung bình
2.1.3. Lưu lượng sử dụng trung bình
2.1.4. Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị ghi cước sai
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
2.2.2. Thời gian thiết lập dịch vụ
2.2.3. Thời gian khắc phục mất kết nối
2.2.4. Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ
2.2.5. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
2.2.6. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Quy định) Danh sách các website/server sử dụng để thực hiện các mẫu đo chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 34:2014/BTTTT thay thế QCVN 34:2011/BTTTT. QCVN 34:2014/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số ...../2014/TT-BTTTT ngày ... tháng .... năm 2014. |
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
National technical regulation on quality of fixed land broadband Internet Access Service
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng, thuộc nhóm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất), bao gồm:
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ FTTH/xPON (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet cáp quang);
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ Modem cáp truyền hình (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình);
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ xDSL (gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet xDSL).
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với Cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) để thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất của các doanh nghiệp.
Giải thích từ ngữ
Khách hàng (người sử dụng dịch vụ)
Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại Việt Nam.
Chất lượng dịch vụ
Kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó.
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
Dịch vụ truy nhập Internet được cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định mặt đất dựa trên các công nghệ khác nhau có tốc độ tải xuống từ 256 kbit/s trở lên.
Dịch vụ truy nhập Internet cáp quang
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất dựa trên họ các công nghệ FTTH/xPON, cho phép truy nhập thông tin tốc độ cao trên đường thuê bao quang, phân phối băng tần tải xuống và băng tần tải lên ngang bằng nhau.
Dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất thông qua mạng cáp truyền hình dựa trên công nghệ Modem cáp, cho phép truy nhập thông tin tốc độ cao trên đường thuê bao, phân phối băng tần tải xuống có thể lớn hơn băng tần tải lên.
Dịch vụ truy nhập Internet xDSL
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất dựa trên họ các công nghệ xDSL (ví dụ: ADSL, HDSL, MDSL, RADS
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-227:2006 về dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218: 2006 về dịch vụ truy nhập internet gián tiếp qua mạng viễn thông cố định mặt đất và dịch vụ kết nối internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-2:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 2: Dịch vụ DHCP không giữ trạng thái cho Ipv6
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-3:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 3: Các tùy chọn cấu hình DNS
- 1Thông tư 08/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Thông tư 12/2014/TT-BTTTT ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất” do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 34:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ truy nhập internet ADSL do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành TCN 68-227:2006 về dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218: 2006 về dịch vụ truy nhập internet gián tiếp qua mạng viễn thông cố định mặt đất và dịch vụ kết nối internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-2:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 2: Dịch vụ DHCP không giữ trạng thái cho Ipv6
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11237-3:2015 về Giao thức cấu hình động Internet phiên bản 6 (DHCPv6) - Phần 3: Các tùy chọn cấu hình DNS
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập internet băng rộng cố định mặt đất
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
- Số hiệu: QCVN34:2014/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 02/10/2014
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
