Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 34:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ truy nhập internet ADSL
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2011/BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nhằm quy định các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định sử dụng công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng (ADSL). Đây là văn bản pháp lý quan trọng bắt buộc các doanh nghiệp viễn thông phải tuân thủ nhằm bảo đảm quyền lợi cho người sử dụng dịch vụ và phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn đối với các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ truy nhập Internet ADSL, bao gồm cả các chỉ tiêu kỹ thuật và chỉ tiêu phi kỹ thuật. Đối tượng áp dụng của quy chuẩn bao gồm:
- Các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ADSL tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý, thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông.
- Khách hàng sử dụng dịch vụ có căn cứ pháp lý để giám sát chất lượng dịch vụ do các nhà mạng cung cấp.
- Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn đưa ra các giới hạn kỹ thuật nghiêm ngặt mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đạt được trong quá trình vận hành hệ thống:
- Tốc độ truyền dữ liệu cực đại (Maximum Data Rate): Doanh nghiệp phải bảo đảm tốc độ tải xuống (download) và tải lên (upload) thực tế của khách hàng đạt tối thiểu 80% so với tốc độ cực đại được quy định trong hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- Tốc độ truyền dữ liệu trung bình (Average Data Rate): Tốc độ tải dữ liệu trung bình đo được trong giờ bận không được thấp hơn mức tốc độ cam kết tối thiểu mà doanh nghiệp đã công bố.
- Thời gian trễ trung bình (Average Delay): Độ trễ truyền gói tin IP trong mạng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không được vượt quá 150 ms đối với các kết nối trong nước.
- Tỷ lệ mất gói tin (Packet Loss Ratio): Tỷ lệ gói tin bị mất trong quá trình truyền dẫn trên mạng của doanh nghiệp phải nhỏ hơn hoặc bằng 1%.
- Độ khả dụng của dịch vụ (Service Availability): Tỷ lệ thời gian dịch vụ hoạt động bình thường, không bị gián đoạn trong một năm phải đạt tối thiểu 99,5%.
- Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ phi kỹ thuật
Bên cạnh các thông số kỹ thuật, quy chuẩn cũng quy định cụ thể về chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng:
- Thời gian thiết lập dịch vụ: Thời gian tính từ khi ký hợp đồng đến khi hoàn thành lắp đặt và kích hoạt dịch vụ cho khách hàng phải bảo đảm đúng thời hạn cam kết trong hợp đồng, với tỷ lệ hoàn thành đúng hạn đạt tối thiểu 90%.
- Thời gian khắc phục sự cố: Khi xảy ra sự cố mất kết nối, doanh nghiệp phải tiến hành sửa chữa và khôi phục dịch vụ trong vòng 36 giờ kể từ khi nhận được thông báo từ khách hàng, với tỷ lệ khắc phục đúng hạn đạt tối thiểu 90%.
- Độ chính xác ghi hóa đơn cước: Tỷ lệ hóa đơn tính cước phát sinh khiếu nại sai sót của khách hàng không được vượt quá 0,1% tổng số hóa đơn phát hành trong tháng.
- Dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại: Tỷ lệ cuộc gọi tới số hỗ trợ khách hàng của doanh nghiệp được kết nối thành công tới điện thoại viên trong vòng 30 giây phải đạt tối thiểu 80%.
- Giải quyết khiếu nại của khách hàng: Mọi khiếu nại về chất lượng dịch vụ và cước phí phải được tiếp nhận và giải quyết dứt điểm trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.
- Quy định quản lý và tổ chức thực hiện
Để bảo đảm tính thực thi của quy chuẩn, Bộ Thông tin và Truyền thông đưa ra các quy định quản lý cụ thể:
- Công bố hợp quy: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ADSL bắt buộc phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy về chất lượng dịch vụ theo đúng các chỉ tiêu quy định tại QCVN 34:2011/BTTTT và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Báo cáo định kỳ: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình chất lượng dịch vụ thực tế gửi về Cục Viễn thông theo quy định hiện hành.
- Kiểm tra và giám sát: Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông địa phương có trách nhiệm tổ chức đo kiểm, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất chất lượng dịch vụ ADSL của các doanh nghiệp để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET ADSL
National technical regulation
on quality of ADSL Internet Access Service
HÀ NỘI – 2011
LỜI NÓI ĐẦU
| QCVN 34:2011/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn ngành TCN 68-227 : 2006 "Dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng" ban hành theo Quyết định số 55/2006/QĐ-BBCVT ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông). Các quy định về chỉ tiêu chất lượng dịch vụ của QCVN 34: 2011/BTTTT phù hợp với các Khuyến nghị của Liên minh Viễn thông Thế giới (ITU). QCVN 34:2011/BTTTT do Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. |
QUY CHUẨN QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET ADSL
National technical regulation on quality of ADSL Internet Access Service
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet sử dụng công nghệ ADSL, sau đây gọi tắt là dịch vụ truy nhập Internet ADSL.
Quy chuẩn này áp dụng đối với Cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ truy nhập Internet ADSL theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử dụng giám sát chất lượng dịch vụ truy nhập Internet ADSL của các doanh nghiệp.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Chữ viết tắt
DNCCDV Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
ADSL Đường thuê bao số không đối xứng (Asymmetric Digital Subscriber Line)
IX Trạm trung chuyển Internet
1.3.2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP) là doanh nghiệp thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ADSL theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông.
1.3.3. Khách hàng (người sử dụng dịch vụ) là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài sử dụng dịch vụ truy nhập Internet ADSL ở Việt Nam.
1.3.4. Chất lượng dịch vụ là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218:2003 về dịch vụ Internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-227:2004 về dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218: 2006 về dịch vụ truy nhập internet gián tiếp qua mạng viễn thông cố định mặt đất và dịch vụ kết nối internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 1Quyết định 55/2006/QĐ-BBCVT Ban hành Tiêu chuẩn Ngành về Dịch vụ truy nhập Internet ADSL – Tiêu chuẩn chất lượng, Mã số TCN 68 - 227: 2006 do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 27/2008/QĐ-BTTTT về danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Thông tư 11/2011/TT-BTTTT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218:2003 về dịch vụ Internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 68-227:2004 về dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành TCN 68-227:2006 về dịch vụ truy nhập Internet ADSL - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218: 2006 về dịch vụ truy nhập internet gián tiếp qua mạng viễn thông cố định mặt đất và dịch vụ kết nối internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2014/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 34:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ truy nhập internet ADSL do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: QCVN34:2011/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 26/05/2011
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
