Giới thiệu về Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218:2003
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218:2003 về dịch vụ Internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, đặt ra các khung khổ pháp lý và kỹ thuật nhằm kiểm soát, đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ Internet tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet (Internet Access) và dịch vụ kết nối Internet (Internet Connection) cung cấp cho người sử dụng tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ Internet.
- Tiêu chuẩn này làm cơ sở để các doanh nghiệp công bố chất lượng dịch vụ và để cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ thực tế.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Văn bản đưa ra danh mục các tài liệu viện dẫn trong và ngoài nước làm căn cứ kỹ thuật để xây dựng các chỉ tiêu đo lường chất lượng.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T), các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về viễn thông và Internet tại thời điểm ban hành.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng tương ứng để đảm bảo tính cập nhật công nghệ.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn.
- Dịch vụ Internet: Là dịch vụ cung cấp khả năng gửi, nhận thông tin qua mạng Internet.
- Chất lượng dịch vụ (QoS): Tập hợp các đặc tính của một dịch vụ viễn thông/Internet thể hiện khả năng đáp ứng yêu cầu của người sử dụng dịch vụ đó.
- Tốc độ truyền dữ liệu: Tốc độ truyền tải thông tin thực tế giữa thiết bị của người sử dụng và hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ, được đo bằng bit trên giây (bps).
- Thời gian trễ (Delay): Khoảng thời gian cần thiết để một gói tin truyền từ điểm nguồn đến điểm đích trong mạng.
- Điều 4: Quy định chung
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm xây dựng, công bố và cam kết chất lượng dịch vụ không được thấp hơn mức tiêu chuẩn ngành quy định.
- Doanh nghiệp phải thiết lập hệ thống đo lường, giám sát nội bộ để tự kiểm tra chất lượng dịch vụ định kỳ và báo cáo kết quả lên cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Quy định rõ nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ, đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Bưu chính Viễn thông) thực hiện việc giám sát, kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp theo các chỉ tiêu kỹ thuật đã được ban hành trong tiêu chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
INTERNET SERVICE
QUALITY OF SERVICE STANDARD
MỤC LỤC
Lời nói đầu ......................................................................................................................
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng .....................................................................................
2. Các chữ viết tắt, định nghĩa và khái niệm .....................................................................
2.1. Chữ viết tắt ................................................................................................................
2.2. Định nghĩa ..................................................................................................................
2.3. Các khái niệm .............................................................................................................
3. Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp qua mạng điện thoại công cộng
3.1. Độ khả dụng của mạng ...............................................................................................
3.2. Tỷ lệ truy nhập thành công ..........................................................................................
3.3. Tỷ lệ kết nối không bị gián đoạn ..................................................................................
3.4. Thời gian thiết lập kết nối trung bình ............................................................................
3.5. Tốc độ tải dữ liệu trung bình ........................................................................................
3.6. Thời gian trung bình truy nhập trang web ......................................................................
3.7. Lưu lượng sử dụng trung bình .....................................................................................
3.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại của khách hàng ..........................................................
3.9. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng ..........................................................................................
3.10. Chỉ số thỏa mãn của khách hàng về chất lượng truy nhập Internet qua mạng PSTN ......
4. Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ kết nối Internet ..................................................................
4.1. Độ khả dụng của mạng ...............................................................................................
4.2. Lưu lượng sử dụng trung bình .....................................................................................
4.3. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng ..........................................................................................
Phụ lục A (Quy định): Mẫu khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng truy nhập Internet của ISP
Phụ lục B (Tham khảo): Mẫu báo cáo chất lượng dịch vụ Internet của ISP ........................
Phụ lục C (Tham khảo): Mẫu báo cáo chất lượng dịch vụ Internet của IXP ........................
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-218: 2003 “Dịch vụ Internet - Tiêu chuẩn chất lượng” được xây dựng trên cơ sở soát xét, sửa đổi “Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ Internet” ban hành theo Quyết định số 683/1997/QĐ-TCBĐ ngày 14/11/1997 của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu chính, Viễn thông).
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-218: 2003 do Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học - Công nghệ và được ban hành theo Quyết định số 161/2003/Q
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 683/1997/QĐ-TCBĐ ban hành tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ Internet do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành
- 2Quyết định 161/2003/QĐ-BBCVT về Tiêu chuẩn Ngành do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 34:2011/BTTTT về chất lượng dịch vụ truy nhập internet ADSL do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-218:2003 về dịch vụ Internet - Tiêu chuẩn chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- Số hiệu: TCN68-218:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 30/09/2003
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
