Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2026/BYT quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với một số vi sinh vật trong không khí tại nơi làm việc, bao gồm vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc; đồng thời thiết lập các phương pháp đo lường, quy định quản lý và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan nhằm kiểm soát yếu tố sinh học có hại và bảo vệ sức khỏe người lao động.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép đối với vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc hiện diện trong môi trường không khí nơi làm việc.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường lao động; các tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở lao động có người lao động tiếp xúc với yếu tố vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc tại nơi làm việc.
Thuật ngữ và giải thích chuyên ngành
- Vi sinh vật (Micro-organism): Các sinh vật có kích thước rất nhỏ và chỉ quan sát được bằng kính hiển vi.
- Cụm vi sinh vật (microbial aggregate): Tập hợp gồm một hoặc nhiều tế bào vi sinh vật liên kết hoặc tập trung với nhau.
- Vi khuẩn hiếu khí (Aerobic bacteria): Các loại vi khuẩn cần oxy để tồn tại và phát triển trong điều kiện nồng độ oxy chuẩn của khí quyển (khoảng 21%).
- Tổng vi khuẩn hiếu khí: Số lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc đếm được trên đĩa thạch khi nuôi cấy mẫu không khí.
- Đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU - colony forming unit): Vi sinh vật hoặc cụm vi sinh vật có khả năng tạo thành một khuẩn lạc trên bề mặt môi trường nuôi cấy theo điều kiện quy định tại ISO 13843:2017(E).
- Nấm mốc và nấm sợi: Nấm mốc là tên gọi thông thường của nấm sợi từ các nhóm phân loại như ascomycota, zygomycota và deuteromycota. Nấm sợi phát triển dưới dạng chuỗi các tế bào sợi.
- Tổng nấm mốc: Số lượng đếm được của toàn bộ các nhóm nấm sợi trong mẫu không khí được nuôi cấy trên đĩa thạch.
Giá trị giới hạn tiếp xúc tối đa cho phép tại nơi làm việc
- Tổng vi khuẩn hiếu khí: Giá trị giới hạn tối đa cho phép là 1500 CFU/m³.
- Tổng nấm mốc: Giá trị giới hạn tối đa cho phép là 1000 CFU/m³.
Phương pháp xác định vi sinh vật trong không khí
- Phương pháp xác định tổng vi khuẩn hiếu khí: Áp dụng một trong các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn khu vực gồm ISO 14698-1:2003 (Phụ lục A: A.2, A.3); EN 17141:2020 (Điều khoản 6.2, 6.3 và Phụ lục E.2); hoặc EN 13098:2019 (Điều khoản 6 và Phụ lục C).
- Phương pháp xác định tổng nấm mốc: Tuân thủ hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16000, bao gồm: TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008), TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008), TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011), TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012) và TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014).
Quy định quản lý môi trường lao động
- Điều kiện đối với tổ chức quan trắc: Hoạt động quan trắc định kỳ yếu tố vi sinh vật phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng đầy đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP, Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Yêu cầu đối với người sử dụng lao động: Căn cứ vào điều kiện sản xuất thực tế, nguồn phát sinh và mức độ phát tán vi sinh vật tại vị trí làm việc để lựa chọn thông số quan trắc thích hợp; đồng thời tuân thủ tần suất quan trắc định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
- Người sử dụng lao động: Có trách nhiệm tổ chức quan trắc định kỳ yếu tố vi sinh vật nếu nơi làm việc có nguy cơ tiếp xúc; chủ động triển khai các giải pháp kỹ thuật và biện pháp kiểm soát các yếu tố có hại để bảo vệ sức khỏe người lao động.
- Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của kết quả đo đạc; tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc, quy trình kỹ thuật theo quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thiết bị sử dụng trong quan trắc bắt buộc phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Phân công cơ quan chuyên môn y tế địa phương thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giám sát công tác quan trắc môi trường lao động và xử phạt hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
- Cục Phòng bệnh (Bộ Y tế): Thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành, giám sát trên phạm vi toàn quốc; đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện quy chuẩn.
Điều khoản chuyển tiếp và tham chiếu
- Trường hợp các quy định pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản, tiêu chuẩn mới ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN: 32 : 2026/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP MỘT SỐ VI SINH VẬT TẠI NƠI LÀM VIỆC
National Technical Regulation on Permissible Exposure Limit Value some of Micro-organisms at the Workplace
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương I Quy định chung
Chương II Quy định kỹ thuật và phương pháp xác định
Chương III Quy định quản lý
Chương IV Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Chương V Tổ chức thực hiện
Lời nói đầu
QCVN 32 : 2026/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn, Cục Phòng bệnh trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 39/2026/TT-BYT ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP MỘT SỐ VI SINH VẬT TẠI NƠI LÀM VIỆC
National Technical Regulation on Permissible Exposure Limit Value some of Micro-organisms at the Workplace
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép với một số vi sinh vật trong không khí nơi làm việc, bao gồm vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường lao động; các cơ quan, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động; Các cơ sở lao động có người lao động tiếp xúc với vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc tại nơi làm việc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vi sinh vật (Micro-organism): Sinh vật có kích thước rất nhỏ, quan sát được bằng kính hiển vi.
2. Cụm vi sinh vật (microbial aggregate): là tập hợp gồm một hoặc nhiều tế bào vi sinh vật tồn tại liên kết hoặc tập trung với nhau.
3. Vi khuẩn hiếu khí (Aerobic bacteria): Là vi khuẩn cần oxy để sinh sống và phát triển, điều kiện nồng độ oxy tối đa là mức khí quyển tiêu chuẩn (khoảng 21%).
4. Tổng vi khuẩn hiếu khí (Total Aerobic bacteria): Là số đếm được đơn vị hình thành khuẩn lạc trên đĩa thạch khi nuôi cấy mẫu xác định vi khuẩn hiếu khí trong không khí.
5. Đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU - colony forming unit): Vi sinh vật hoặc cụm vi sinh vật có khả năng hình thành một khuẩn lạc trên bề mặt môi trường nuôi cấy trong các điều kiện quy định (theo ISO 13843:2017(E)).
6. Nấm mốc (Mould): Là tên thông thường của nấm sợi từ các nhóm phân loại khác nhau (ascomycota, zygomycota và deuteromycota hay nấm bất toàn).
7. Nấm sợi (filamentous fungus): Nấm phát triển dưới dạng các sợi tế bào.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BYT về Bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2025/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 70 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
- 1Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 2Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- 3Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 4Thông tư 39/2026/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép một số vi sinh vật tại nơi làm việc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-16:2017 (ISO 16000-16:2008) về Không khí trong nhà - Phần 16: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng cách lọc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-17:2017 (ISO 16000-17:2008) về Không khí trong nhà - Phần 17: Phát hiện và đếm nấm mốc - Phương pháp nuôi cấy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-18:2017 (ISO 16000-18:2011) về Không khí trong nhà - Phần 18: Phát hiện và đếm nấm mốc - Lấy mẫu bằng phương pháp va đập
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-19:2017 (ISO 16000-19:2012) về Không khí trong nhà - Phần 19: Cách thức lấy mẫu nấm mốc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10736-20:2017 (ISO 16000-20:2014) về Không khí trong nhà - Phần 20: Phát hiện và đếm nấm mốc - Xác định số đếm bào tử tổng số
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BYT về Bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2025/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 70 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2026/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép một số vi sinh vật tại nơi làm việc
- Số hiệu: QCVN32:2026/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 09/10/2026
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/04/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
