Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BYT về Bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BYT của Bộ Y tế. Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn tiếp xúc cho phép đối với các loại bụi trong môi trường lao động nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với các loại bụi tại nơi làm việc, bao gồm bụi hạt, bụi sợi và các loại bụi đặc thù phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động phát sinh bụi tại nơi làm việc; các tổ chức thực hiện đo, kiểm tra, đánh giá yếu tố bụi trong quan trắc môi trường lao động; và các cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh lao động.
Quy định chung và giải thích từ ngữ
- Bụi toàn phần (Total suspended dust): Là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 100 micromét (µm) thu thập được bằng thiết bị đo theo tiêu chuẩn quy định.
- Bụi hô hấp (Respirable dust): Là các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng 4 micromét (µm) có khả năng đi sâu vào phế nang phổi khi hít thở, gây ra các tổn thương nghiêm trọng cho hệ hô hấp.
Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với bụi chứa silic (Silica)
- Đối với bụi chứa silic tự do tinh thể (như thạch anh, cristobalit, tridymit), giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA) đối với bụi hô hấp được tính toán nghiêm ngặt dựa trên hàm lượng phần trăm silic tự do có trong mẫu bụi nhằm ngăn ngừa tối đa bệnh bụi phổi silic.
- Công thức xác định giới hạn tiếp xúc cho phép (PEL) đối với bụi chứa silic tự do tinh thể được áp dụng cụ thể cho từng loại bụi hô hấp và bụi toàn phần, đảm bảo nồng độ bụi tỷ lệ nghịch với hàm lượng silic tự do có trong môi trường lao động.
Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với các loại bụi không chứa silic và bụi khác
- Bụi than: Giới hạn tiếp xúc cho phép đối với bụi than chứa dưới 5% silic tự do tinh thể được quy định cụ thể là 2 mg/m3 đối với bụi hô hấp và 4 mg/m3 đối với bụi toàn phần.
- Bụi quặng kim loại và bụi khoáng sản khác: Quy chuẩn chi tiết hóa giới hạn tiếp xúc cho phép đối với bụi talc, bụi thạch cao, bụi xi măng, bụi vôi, bụi gỗ, bụi bông và các loại bụi hữu cơ khác nhằm kiểm soát các nguy cơ gây bệnh lý đường hô hấp và dị ứng nghề nghiệp.
- Bụi amiăng: Nghiêm cấm tuyệt đối việc tiếp xúc với các loại sợi amiăng thuộc nhóm amphibole (như crocidolite, amosite). Đối với sợi amiăng chrysotile (amiăng trắng), giới hạn tiếp xúc ca làm việc được kiểm soát cực kỳ chặt chẽ để phòng tránh nguy cơ ung thư trung biểu mô và ung thư phổi cho người lao động.
Phương pháp xác định và quan trắc môi trường lao động
- Việc đo đạc, đánh giá nồng độ bụi tại nơi làm việc phải được thực hiện bởi các tổ chức có đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích và xác định nồng độ bụi phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các phương pháp tiêu chuẩn quốc tế được Bộ Y tế thừa nhận và cho phép áp dụng.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Định kỳ tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá nồng độ bụi tại nơi làm việc ít nhất 01 lần/năm hoặc ngay khi có sự thay đổi về công nghệ, quy trình sản xuất, nguyên vật liệu có khả năng làm phát sinh bụi.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật kiểm soát bụi tại nguồn như khép kín thiết bị, tự động hóa quy trình, lắp đặt hệ thống thông gió hút bụi cục bộ, ẩm hóa quy trình sản xuất để giảm thiểu nồng độ bụi phát tán ra môi trường làm việc.
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đạt chuẩn chất lượng (như khẩu trang lọc bụi chuyên dụng, mặt nạ phòng độc) cho người lao động làm việc trong môi trường có nồng độ bụi vượt ngưỡng cho phép.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp (đặc biệt là bệnh bụi phổi) cho người lao động tiếp xúc với bụi theo đúng quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế cho các quy định liên quan đến bụi trong Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành kèm theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Dust - Permissible Exposure Limit Value of Dust at the Workplace
Lời nói đầu
QCVN 02 : 2019/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vệ sinh lao động biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Cục Quản lý môi trường y tế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 02/2019/TT-BYT ngày 21 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BỤI - GIÁ TRỊ GIỚI HẠN TIẾP XÚC CHO PHÉP BỤI TẠI NƠI LÀM VIỆC
National Technical Regulation on Dust - Permissible Exposure Limit Value of Dust at the Workplace
1.1. Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với:
a) Bụi amiăng tại nơi làm việc;
b) Bụi silic tại nơi làm việc;
c) Bụi không chứa silic tại nơi làm việc;
d) Bụi bông tại nơi làm việc;
e) Bụi than tại nơi làm việc.
1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại bụi đặc thù có trong các quy định khác.
Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các cơ quan, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động; các tổ chức, cá nhân có các hoạt động phát sinh bụi tại nơi làm việc và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Amiăng: Amiăng là một thuật ngữ chung chỉ nhóm sợi khoáng silicate tạo đá có trong tự nhiên bao gồm nhóm khoáng vật serpentine và nhóm khoáng vật amphibole.
3.1.1. Serpentine: Là một nhóm khoáng vật bao gồm 1 khoáng chất duy nhất là chrysotine còn gọi là amiăng trắng có công thức Mg3(Si2O5)(OH)4.
3.1.2. Amphibole: Là một nhóm khoáng vật bao gồm các khoáng chất:
- Actinolite Ca2(Mg,Fe)5Si8O22(OH)2
- Amosite (Mg,Fe)7Si8O22(OH)2
- Anthophyllite (Mg,Fe)7Si8O22(OH)2
- Crocidolite Na2Fe32+Fe23+Si8O22(OH)2
- Tremolite Ca2Mg5Si8O22(OH)2
3.2. Silic tự do: Silic tự do hay còn gọi là silic dioxide có công thức là SiO2, là một hợp chất có nhiều trong tự nhiên, thường lẫn với các chất vô cơ khác ở dạng quặng khoáng chất.
3.3. Bụi silic: Là bụi có chứa silic tự do (lớn hơn hoặc bằng 1%), phát sinh do các hoạt động lao động, sản xuất trong môi trường lao động.
3.4. Bụi không chứa silic: Là bụi mà trong thành phần không có silic tự do hoặc có chứa silic tự do dưới 1%, bao gồm các nhóm bụi sau:
- Nhóm 1: Talc, nhôm, bentonit, diatomit, pyrit, graphit, cao lanh, than hoạt tính.
- Nhóm 2: Bakelit, oxit sắt, oxit kẽm, dioxit titan, silicat, apatit, baril, photphatit, đá vôi, đá trân châu, đá cẩm thạc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 34:2010/BTNMT về khí thải công nghiệp lọc hoá dầu đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2012/BLĐTBXH về những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - bộ lọc bụi do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 3Thông tư 02/2019/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 34:2010/BTNMT về khí thải công nghiệp lọc hoá dầu đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 08:2012/BLĐTBXH về những thiết bị bảo vệ đường hô hấp - bộ lọc bụi do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6504:1999 (ISO 8672 : 1993) về chất lượng không khí - xác định nồng độ số sợi vô cơ trong không khí bằng kính hiển vi quang học phản pha - phương pháp lọc màng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2019/BYT về Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BYT về Bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc
- Số hiệu: QCVN02:2019/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 21/03/2019
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
