Nghị quyết 98/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 08 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết về mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng áp dụng và danh mục thu phí
- Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân đến tham quan các danh lam thắng cảnh nằm trong danh mục thu phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Danh mục địa điểm thu phí:
- Di tích quốc gia Danh thắng Bửu Long (thuộc thành phố Biên Hòa).
- Di tích quốc gia Danh lam thắng cảnh núi Chứa Chan (thuộc huyện Xuân Lộc).
- Mức thu phí, tỷ lệ trích nộp và đơn vị thu phí
- Di tích quốc gia Danh thắng Bửu Long:
- Mức thu phí: 10.000 đồng/lượt đối với người lớn và trẻ em cao trên 1,3 m; 5.000 đồng/lượt đối với trẻ em cao từ 1 m đến 1,3 m.
- Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu được để lại 35% trên tổng số tiền phí thu được; nộp ngân sách nhà nước 65%.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Phát triển Bửu Long.
- Danh lam thắng cảnh núi Chứa Chan:
- Mức thu phí: 14.000 đồng/lượt đối với người lớn và trẻ em cao trên 1,3 m; 6.000 đồng/lượt đối với trẻ em cao từ 1 m đến 1,3 m.
- Tỷ lệ phân chia: Đơn vị thu được để lại 35% trên tổng số tiền phí thu được; nộp ngân sách nhà nước 65%.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Ban Quản lý và Bảo vệ rừng di tích quốc gia núi Chứa Chan.
- Chính sách miễn, giảm phí tham quan
- Các đối tượng được miễn 100% phí tham quan:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng (theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 28/2012/NĐ-CP).
- Trẻ em có chiều cao dưới 01 m.
- Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các đoàn khách ngoại giao; các đoàn khách đến làm việc chính thức với Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai.
- Các đối tượng được giảm 50% phí tham quan:
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa (theo Điều 2 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg). Trường hợp khó xác định đối tượng thì chỉ cần trình giấy xác nhận của UBND cấp xã/phường/thị trấn nơi cư trú.
- Người khuyết tật nặng (theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 28/2012/NĐ-CP).
- Người cao tuổi (theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 06/2011/NĐ-CP).
- Quản lý, sử dụng và tổ chức thực hiện
- Quản lý nguồn thu: Các đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành:
- UBND tỉnh Đồng Nai tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả tại các kỳ họp HĐND tỉnh.
- Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát chuyên đề và thường xuyên.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức thành viên vận động nhân dân tham gia giám sát.
- Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Chính thức bãi bỏ Khoản 16 Điều 1 của Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98/2017/NQ-HĐND | Đồng Nai, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 11961/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và công trình văn hóa tỉnh Đồng Nai; Tờ trình số 12757/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh Tờ trình số 11961/TTr-UBND; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân đến tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Danh mục thu phí
a) Di tích quốc gia Danh thắng Bửu Long (thành phố Biên Hòa).
b) Di tích quốc gia Danh lam thắng cảnh núi Chứa Chan (huyện Xuân Lộc).
3. Mức thu phí, tỷ lệ để lại và đơn vị thu phí
| STT | Điểm tham quan | Mức thu (đơn vị tính: Đồng) | Mức trích (đơn vị tính: %) | Đơn vị thu phí | ||
| Người lớn; trẻ em cao trên 1,3 m | Trẻ em cao từ 1 m đến 1,3 m | Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí | Tỷ lệ nộp ngân sách | |||
| 01 | Khu Danh thắng Bửu Long | 10.000 | 5.000 | 35 | 65 | Công ty TNHH MTV Đầu tư Phát triển Bửu Long |
| 02 | Danh lam thắng cảnh núi Chứa Chan | 14.000 | 6.000 | 35 | 65 | Ban Quản lý và Bảo vệ rừng di tích quốc gia núi Chứa Chan |
4. Đối tượng miễn, giảm phí
a) Đối tượng miễn phí
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của người khuyết tật.
- Trẻ em có chiều cao dưới 01 m.
- Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đoàn khách ngoại giao, các đoàn khách đến làm việc với Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
b) Đối tượng được giảm 50% phí tham quan
- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
- Người cao tuổi theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi.
5. Quản lý và sử dụng phí
Đơn vị thu phí thực hiện việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên vận động tổ chức và nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 16, Điều 1 Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 06/1999/NQ-HĐND về điều chỉnh phụ thu nước máy; phí tham quan, phí qua cầu và sử dụng đường bộ khu du lịch Bà Nà – Suối Mơ, phí tham quan bảo tàng Chàm, Ngũ Hành Sơn và khu Suối Đá – Sơn Trà do thành phố Đà nẵng ban hành
- 2Quyết định 38/2015/QĐ-UBND về Quy định tạm thời phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 22/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng tỉnh Khánh Hòa
- 5Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan khu trưng bày, triển lãm tại Trung tâm Nghiên cứu văn hóa Chăm tỉnh Ninh Thuận
- 6Nghị quyết 293/2020/NQ-HĐND quy định về miễn thu phí tham quan danh thắng Ngũ Hành Sơn và các công trình văn hóa, bảo tàng do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 7Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Quyết định 20/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 38/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10Nghị quyết 67/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 3Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 4Nghị quyết 06/1999/NQ-HĐND về điều chỉnh phụ thu nước máy; phí tham quan, phí qua cầu và sử dụng đường bộ khu du lịch Bà Nà – Suối Mơ, phí tham quan bảo tàng Chàm, Ngũ Hành Sơn và khu Suối Đá – Sơn Trà do thành phố Đà nẵng ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Quyết định 38/2015/QĐ-UBND về Quy định tạm thời phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Luật phí và lệ phí 2015
- 9Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 10Quyết định 22/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 11Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan khu di tích lịch sử - văn hóa Tháp Bà Ponagar và danh lam thắng cảnh Hòn Chồng tỉnh Khánh Hòa
- 13Nghị quyết 13/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan khu trưng bày, triển lãm tại Trung tâm Nghiên cứu văn hóa Chăm tỉnh Ninh Thuận
- 14Nghị quyết 293/2020/NQ-HĐND quy định về miễn thu phí tham quan danh thắng Ngũ Hành Sơn và các công trình văn hóa, bảo tàng do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 15Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 16Quyết định 20/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 38/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 17Quyết định 30/2020/QĐ-UBND quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 18Nghị quyết 67/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Nghị quyết 98/2017/NQ-HĐND quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Số hiệu: 98/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Nguyễn Phú Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
