Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành ngày 05 tháng 12 năm 2012, quy định chi tiết về mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa và thống nhất các định mức chi tiêu tài chính cho hoạt động thể dục thể thao sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.
Phạm vi áp dụng và đối tượng loại trừ
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi áp dụng đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh và cấp huyện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức, bao gồm:
- Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh và cấp huyện.
- Giải thi đấu thể thao từng môn thể thao cấp tỉnh và cấp huyện.
- Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh và cấp huyện.
- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp tỉnh và cấp huyện.
- Lưu ý đặc biệt: Quy định tại Nghị quyết này không áp dụng đối với các giải thi đấu bóng đá.
Quy định về chế độ chi tiền ăn
Chế độ chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải thi đấu thể thao được áp dụng cụ thể như sau:
- Mức chi: 150.000 đồng/người/ngày.
- Đối tượng áp dụng: Thành viên Ban tổ chức, thành viên các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát và thư ký giải.
- Thời gian tính hưởng: Tính trong những ngày tổ chức giải thực tế, bao gồm cả thời gian chuẩn bị tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu (để làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài) và 01 ngày sau khi kết thúc thi đấu.
- Nguyên tắc áp dụng: Đối với các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được bảo đảm chế độ chi tiền ăn khi tham gia giải sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo chế độ hiện hành trong thời gian tham dự giải.
- Đối với vận động viên và huấn luyện viên: Chế độ tiền ăn được thực hiện theo các quy định hiện hành khác của pháp luật.
Quy định về mức chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi/trận đấu thực tế. Trường hợp tính theo buổi hoặc trận đấu thì mức thanh toán tối đa không quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày. Định mức chi tiết cho từng đối tượng cụ thể như sau:
- Thành viên Ban tổ chức, Trưởng và Phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày.
- Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.
- Giám sát và trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi.
- Thư ký và các trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi.
- Lực lượng công an, y tế làm nhiệm vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
- Lực lượng bảo vệ, trật tự và nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
Quy định về chi tổ chức đồng diễn, diễu hành
Đối với các hoạt động quy mô lớn có nội dung đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ tại các kỳ đại hội hoặc hội thi, mức chi được quy định:
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thực hiện thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với tổ chức, cá nhân. Mức chi căn cứ theo Nghị định số 61/2002/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC về chế độ nhuận bút.
- Bồi dưỡng cho người tham gia tập luyện và biểu diễn (đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ):
- Người tập trong giai đoạn tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.
- Người tập trong giai đoạn tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi.
- Người tập trong ngày biểu diễn chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
- Giáo viên quản lý và hướng dẫn tập luyện: 60.000 đồng/người/buổi.
Các khoản chi khác và nguyên tắc áp dụng tài chính
Nghị quyết cũng quy định rõ phương thức xử lý đối với các khoản chi phát sinh khác ngoài tiền ăn và tiền bồi dưỡng:
- Chi phí đi lại và lưu trú: Tiền tàu xe, tiền thuê chỗ ở cho Ban tổ chức, trọng tài, giám sát, vận động viên, huấn luyện viên và các lực lượng phục vụ được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 150/2010/NQ/HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về chế độ công tác phí và chi hội nghị.
- Chi phí chuyên môn và giải thưởng: Các khoản chi in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, lễ khai mạc, bế mạc và tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên sẽ căn cứ vào quy mô, tính chất giải đấu, nguồn thu (nếu có) và nguồn ngân sách nhà nước cấp, đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc kiêm nhiệm: Trường hợp một cá nhân được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành, tổ chức giải đấu thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
- Các khoản chi ngoài quy định: Thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 5 ngày 05 tháng 12 năm 2012. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua (tức ngày 15 tháng 12 năm 2012). Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện toàn diện nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2012/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 05 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao;
Sau khi xem xét Tờ trình số 6602/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII tham dự kỳ họp thứ 5,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VIII kỳ họp thứ 5 nhất trí quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
a) Các giải thi đấu cấp tỉnh, cấp huyện được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền quyết định; gồm:
- Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện;
- Giải thi đấu thể thao từng môn thể thao cấp tỉnh, cấp huyện;
- Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện;
- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp tỉnh, cấp huyện.
b) Nghị quyết này không áp dụng cho các giải thi đấu bóng đá.
2. Chi tiền ăn:
a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải thi đấu thể thao cho thành viên Ban tổ chức, thành viên các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát, thư ký (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): 150.000 đồng/người/ngày.
Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước đã được bảo đảm chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú công tác phí theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
b) Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ:
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.
Mức chi:
a) Thành viên Ban tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày.
b) Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.
c) Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi.
d) Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi.
e) Công an, y tế: 45.000 đồng/người/buổi.
g) Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
4. Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành:
a) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: Thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP .
b) Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
- Người tập:
+ Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi;
+ Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi;
+ Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.
5. Các khoản chi khác:
a) Tiền tàu xe đi, về, tiền thuê chỗ ở cho thành viên Ban tổ chức, thành viên các Tiểu ban chuyên môn, trọng tài, giám sát, thư ký, vận động viên, huấn luyện viên, công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu thực hiện theo Nghị quyết số 150/2010/NQ/HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định chế độ công tác phí và mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng.
b) Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc và tiền thưởng vận động viên, huấn luyện viên: Tùy theo quy mô, tính chất của giải thi đấu thể thao để chi phù hợp với nguồn thu (nếu có) và nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp; đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
c) Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải thi đấu thể thao chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
d) Các khoản chi khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành.
Điều 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa VIII kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 61/2003/QĐ-UB phê duyệt dự án “Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và những năm tiếp theo
- 5Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND quy định về một số nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Nghị quyết 99/2022/NQ-HĐND quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2022
- 8Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 99/2022/NQ-HĐND quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2022
- 3Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 61/2002/NĐ-CP về chế độ nhuận bút
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Thông tư liên tịch 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm tại Nghị định 61/2002/NĐ-CP do Bộ Văn hóa thông tin và Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Nghị quyết 150/2010/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng
- 7Nghị quyết 63/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 8Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Quyết định 61/2003/QĐ-UB phê duyệt dự án “Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và những năm tiếp theo
- 11Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND quy định về một số nội dung, mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Nghị quyết 61/2012/NQ-HĐND quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 61/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Huỳnh Đức Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
